|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
___________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________
|
|
Số: 1377/HVN-TCKT
V/v đăng ký người phụ thuộc của đối tượng
nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2026
|
Kính gửi: - Trưởng các đơn vị
- Cán bộ viên chức và người lao động trong Học viện
Để triển khai công tác đăng ký người phụ thuộc (NPT) của đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân cho năm 2026, Giám đốc Học viện thông báo tới Trưởng các đơn vị và toàn thể cán bộ viên chức và người lao động (CBVC&NLĐ) trong Học viện các nội dung liên quan đến việc đăng ký người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026 như sau:
1. Đăng ký NPT của các đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là CBVC& NLĐ của Học viện cho năm 2026, bao gồm cả xác nhận thông tin và đăng ký biến động tăng, giảm của NPT (đối với NPT đã đăng ký trong năm 2025) và đăng ký NPT mới. Hướng dẫn thủ tục xác nhận và đăng ký NPT được chi tiết tại Phụ lục đính kèm Công văn này.
2. Thời hạn hoàn thành việc đăng ký và bổ sung hồ sơ:
- Thời hạn: Hồ sơ đăng ký NPT của CBVC&NLĐ trong Học viện gửi về Ban Tài chính và Kế toán (TCKT) đến hết ngày 12/9/2026.
- Phương thức thực hiện: CBVC&NLĐ nộp hồ sơ tại đơn vị (Khoa, Ban và tương đương, Trung tâm và tương đương) và đơn vị tổng hợp gửi về Ban TCKT.
Học viện thực hiện kê khai đăng ký NPT cho CBVC&NLĐ trong Học viện với cơ quan thuế theo quy định và không chịu trách nhiệm giải quyết đối với các trường hợp nộp hồ sơ sau ngày 12/9/2026. Đối với những CBVC&NLĐ trong Học viện có nhu cầu đăng ký bổ sung NPT (đối với NPT là con sinh năm 2026) sau thời hạn 12/9/2026, Ban TCKT nhận hồ sơ từ ngày 01/11/2026 đến 15/11/2026 tại Bàn số 01, Phòng 128, Tòa nhà trung tâm.
Công văn này kèm theo các Phụ lục, mẫu biểu được Ban TCKT đăng tải tại địa chỉ http://vnua.edu.vn và mục thông báo của Ban TCKT (http://tckt.vnua.edu.vn).
Nhằm đảm bảo quyền lợi cho CBVC&NLĐ, Giám đốc Học viện đề nghị Trưởng các đơn vị truyền đạt nội dung Công văn này đến toàn thể CBVC&NLĐ trong đơn vị để thực hiện.
Trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận:
- Giám đốc và các Phó GĐ (để b/c);
- Trưởng các đơn vị (để triển khai);
- Lưu TCKT (NTTD).
|
TL. GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG BAN TCKT
Trần Quang Trung
|
PHỤ LỤC:
(Kèm theo Công văn số 1377/HVN-TCKT ngày 12/8/2026 của Ban Tài chính và Kế toán về việc đăng ký NPT của đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2026)
1. Nguyên tắc đăng ký người phụ thuộc (NPT) để tính giảm trừ:
- Người nộp thuế (NNT) được tính giảm trừ NPT nếu NNT đã đăng ký thuế và đăng ký NPT.
- Khi NNT đăng ký giảm trừ cho NPT sẽ được tính giảm trừ trong năm kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (được tính tròn tháng).
- Mỗi NPT chỉ được tính giảm trừ một lần vào một NNT trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều NNT có chung NPT phải nuôi dưỡng thì NNT phải tự thảo thuận để đăng ký giảm trừ vào một NNT trong năm tính thuế, nếu có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng từ kỳ tính thuế tiếp theo.
- NNT tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký hồ sơ, thời gian giảm trừ và về việc kê khai thu nhập của NPT.
2. Thủ tục kê khai và đăng ký NPT:
2.1. Đối với NPT đã được đăng ký tại Học viện trong năm 2025 và đăng ký tiếp trong năm 2026:
CBVC & NLĐ kiểm tra tính chính xác thông của NNT và NPT (tại cột 1 đến cột 10), đăng ký biến động tăng, giảm (tại cột 11) và hoàn thiện hồ sơ của NPT (theo hướng dẫn cột 13), xác nhận thông tin (cột 14) vào Danh sách 02 - Danh sách người phụ thuộc đã được đăng ký trong năm 2025 và đăng ký tiếp cho năm 2026 (gửi cùng Hướng dẫn này theo đường công văn của đơn vị).
Lưu ý: Một số CBVC&NLĐ cần bổ sung hồ sơ (được ghi chú cụ thể trong danh sách) đề nghị thực hiện theo đúng yêu cầu.
2.2. Đối với NPT đăng ký mới trong năm 2026:
Hồ sơ đăng ký NPT mới được tập hợp theo Danh sách 01 - Danh sách CBVC&NLĐ nộp hồ sơ đăng ký NPT mới trong năm 2026 và hồ sơ kèm theo hướng dẫn này).
|
TT
|
Người phụ thuộc
|
Hồ sơ gồm:
|
|
1
|
Trường hợp NPT là con của người nộp thuế
|
|
1.1
|
Con đẻ dưới 18 tuổi
|
- Bản khai theo Mẫu số 20-ĐK (Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân điện tử của NNT (không cần chứng thực);
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân điện tử của NPT/Bản xác nhận mã định danh cá nhân của NPT;
- Bản chụp Giấy khai sinh của NPT (không cần chứng thực).
|
|
1.2
|
Con đẻ từ 18 tuổi trở lên không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập nhưng không vượt quá 3.000.000đ (Ba triệu đồng), gồm các trường hợp cụ thể:
- Người mất năng lực hành vi dân sự, người bị khuyết tật, người không có khả năng lao động (tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên);
- Người đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
- Người đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12).
|
- Các loại giấy tờ như trường hợp nêu ở Mục 1.1;
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật (đối với người bị khuyết tật, không có khả năng lao động)
- Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự (đối với người mất năng lực hành vi dân sự);
- Bản chụp Thẻ sinh viên, Bản khai có xác nhận của nhà trường, hoặc giấy tờ khác chứng minh (đối với người đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề: có xác nhận niên khóa học, thời gian học cụ thể từ tháng/năm đến tháng/năm).
|
|
1.3
|
Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng của vợ/chồng
|
- Các loại giấy tờ theo từng trường hợp nêu ở các Mục 1.1 và 1.2.
- Các giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ với NPT như: Bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ...
|
|
2
|
Trường hợp NPT là cha, mẹ của người nộp thuế (Gồm: cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp)
|
|
2.1
|
Cha, mẹ đã hết tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
|
- Bản khai theo Mẫu số 20-ĐK (Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân điện tử của NNT (không cần chứng thực);
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân điện tử của NPT (không cần chứng thực);
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như: Giấy khai sinh hoặc quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Giấy kết hôn, Giấy khai sinh của vợ/chồng để xác định mối quan hệ cha/mẹ vợ/chồng...
|
|
2.2
|
Cha, mẹ trong độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập nhưng không vượt quá 3.000.000đ (Ba triệu đồng), gồm các trường hợp cụ thể:
- Người khuyết tật, không có khả năng lao động (tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên);
|
- Các loại giấy tờ như trường hợp nêu ở Mục 2.1;
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
|
|
3
|
Trường hợp NPT là vợ hoặc chồng của người nộp thuế
|
|
3.1
|
Vợ hoặc chồng hết tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
|
- Bản khai theo Mẫu số 20-ĐK (Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân điện tử của NNT (không cần chứng thực);
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân điện tử của NPT (không cần chứng thực);
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
|
|
3.2
|
Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập nhưng không vượt quá 3.000.000đ (Ba triệu đồng), gồm các trường hợp cụ thể:
- Người khuyết tật, không có khả năng lao động (tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên);
|
- Các loại giấy tờ như trường hợp nêu ở Mục 3.1;
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
|
|
4
|
Trường hợp NPT là các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng (Gồm: Anh ruột, chị ruột, em ruột; Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; cháu ruột con của anh ruột, chị ruột, em ruột).
|
|
|
Các cá nhân không nơi nương tựa không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập nhưng không vượt quá 3.000.000đ (Ba triệu đồng) đang sống cùng với NNT và NNT có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105, 106 của Luật hôn nhân và gia đình:
+ Điều 104: Ông bà nuôi dưỡng cháu (chưa thành niên, mất năng lực hành vi hoặc không có khả năng lao động/tài sản) nếu không có người nuôi dưỡng theo Điều 105.
+ Điều 105: Anh, chị em ruột nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện nuôi dưỡng.
+ Điều 106: Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có nghĩa vụ nuôi dưỡng/cấp dưỡng cho bên kia khi không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 104 và 105.
|
- Bản khai theo Mẫu số 20-ĐK (Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân điện tử của NNT (không cần chứng thực);
- Bản chụp Thẻ căn cước công dân điện tử của NPT (không cần chứng thực);
- Các giấy tờ hợp pháp xác định được mối quan hệ của NNT với NPT (Các loại giấy tờ như trường hợp nêu ở Mục 1, 2, 3)
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế: Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
|