3. Khối lượng kiến thức toàn khoá

           

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

1

Kiến thức bắt buộc chung

6

2

Kiến thức tự chọn

8

3

Tiểu luận tổng quan

2

4

Chuyên đề

4

5

Luận án

70

 

Cộng

90

 

-   Nếu NCS chưa có bằng thạc sĩ thì phải học bổ sung 30 tín chỉ thuộc chương trình đào thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế chưa kể học phần triết học và tiếng Anh.

-   Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ nhưng ở ngành gần hoặc có bằng thạc sĩ đúng ngành nhưng tốt nghiệp đã nhiều năm hoặc do cơ sở đào tạo khác cấp thì tùy từng trường hợp cụ thể NCS phải học bổ sung một số học phần cần thiết theo yêu cầu của ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu.

 

4. Ðối tượng tuyển sinh

Thực hiện theo Quy chế, Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Nông nghiệp Việt Nam về đào tạo trình độ tiến sĩ.

4.1. Ngành/chuyên ngành đúng và phù hợp

Kinh tế học (Kinh tế học, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế), Kinh tế nông nghiệp, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh.

 

4.2. Ngành/chuyên ngành gần

Nhóm 1: Luật, Kế toán- Kiểm toán, Tài chính- Ngân hàng, Bảo hiểm, Quản trị- Quản lý (Quản lý khoa học và công nghệ, Chính sách công, Quản lý công), Marketing, Kinh doanh quốc tế, Phát triển nông thôn.

Nhóm 2: Các ngành còn lại: Kinh tế học (Kinh tế chính trị), xã hội học và Nhân học (Xã hội học), Khu vực học và văn hóa học (Quản lý văn hóa), Kinh doanh (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh doanh thương mại), Quản trị- Quản lý (Quản lý khoa học và công nghệ, Chính sách công, Quản lý công, Hệ thống thông tin quản lý), Luật (Luật kinh tế),  Chế biến lương thực thực phẩm và đồ uống (Công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ chế biến thủy sản), Khoa học môi trường (Khoa học môi trường), Thống kê, Nông nghiệp (Khoa học đất, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Di truyền và chọn giống cây trồng, Bảo vệ thực vật, Hệ thống nông nghiệp), Lâm nghiệp (Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng), Thủy sản (Nuôi trồng thủy sản, Quản lý nguồn lợi thủy sản), Thú y, Môi trường và bảo vệ môi trường (Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai), Khoa học giáo dục (Quản lý giáo dục), Công tác xã hội.

 

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quy chế, Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Nông nghiệp Việt Nam về đào tạo trình độ tiến sĩ.
 

6. Thang điểm

Đánh giá theo thang điểm 10.


7. Nội dung chương trình

TT

Tên học phần

Tên tiếng Anh

Tổng số TC

Lý thuyết

Thực hành

BB

TC

HỌC PHẦN TIẾN SĨ

 

 

 

 

 

1

KT 804

Quản lý quan hệ lao động

Labor Relation Managment

2

2,0

0

x

 

2

KT 808

Phân tích thị trường lao động

Labor Market Analysis

2

2,0

0

x

 

3

KT810

Ứng dụng lý thuyết ứng xử trong phân tích kinh tế xã hội

Application of Behavioral in economic research

2

2,0

0

x

 

4

KT 801

Nghiên cứu và Phát triển (R&D )

Research and Development

2

2,0

0

 

x

5

KT 802

Phát triển nông nghiệp và Hội nhập

Agricultural Development and Integration

2

2,0

0

 

x

6

KT 806

Tổ chức và hoạt động của thị trường

Market organization and operation

2

2,0

0

 

x

7

KT 807

Phân tích chi phí- lợi ích nâng cao

Advanced Cost - Benefit Analysis

2

2,0

0

 

x

8

KT 809

Ứng dụng phân tích định tính và định lượng trong nghiên cứu kinh tế

Application of qualitative and quantitative analysis in economic research

2

2,0

0

 

x

9

KT 811

Phân tích năng lực cạnh tranh

Analysis of Competitive Capability

2

2,0

0

 

x

10

KT 812

Kinh tế vùng

Regional Economics

2

2,0

0

 

x

11

KT 815

Chuyên đề quản trị nhân lực

Seminar on human resource management

2

2,0

0

 

x

TIỂU LUẬN TỔNG QUAN VÀ CHUYÊN ĐỀ

 

 

 

 

1,5

1

TLTQ

Tiểu luận tổng quan

Literature review essays

2

2,0

0

x

 

2

Phương pháp luận nghiên cứu quản trị nhân lực

Human resource management research methodology

2

2,0

0

 

x

3

Vấn đề di chuyển lao động giữa các vùng, miền

Issues of labor migration between regions

2

2,0

0

 

x

4

Thực thi và hoàn thiện luật/chính sách lao động và quản lý nhân lực

Implementation and improvement of labor law/ policy on human resource management

2

2,0

0

 

 

5

Dạy nghề, đào tạo và hướng nghiệp

Vocational training and occupation advising

2

2,0

0

 

 

6

Các biện pháp khuyến khích, tạo động lực lao động

Measures to encourage and motivate employees

2

2,0

0

 

 

7

Thị trường lao động

Labor market

2

2,0

0

 

 

8

Tổ chức sử dụng lao động/nguồn nhân lực ở các địa phương, trong các ngành, các hoạt động kinh tế và tổ chức kinh tế.

Human resource management and employment in regions, sectors, and economic activities and actors

2

2,0

0

 

 

9

Quy hoạch/ chiến lược phân bổ sử dụng nguồn nhân lực/lao động

Planning / strategies on allocation and employment of human resources

2

2,0

0

 

 

10

Lao động, việc làm, thất nghiệp

Labour, employment and unemployment

2

2,0

0

 

 

11

Quản lý/ quản trị lao động và nguồn nhân lực ở các địa phương, trong các ngành, các hoạt động kinh tế và tổ chức kinh tế.

Management / Administration of human resources in regions, sectors, and economic activities and actors.

2

2,0

0

 

 

12

Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực

Need of human resources training

2

2,0

0

 

 

13

Cải thiện điều kiện làm việc của người lao động

Improving working conditions of employees

2

2,0

0

 

 

14

Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến sẻ dụng lao động – nguồn nhân lực

The impact of the economic crisis for labor employment and - human resources

2

2,0

0

 

x

15

Nguồn nhân lực cho phát triển nông thôn

Human resources for rural development

2

2,0

0

 

 

16

Công tác tổ chức tiền lương

Organization of wage activities

2

2,0

0

 

 

17

Quản lý công tác xuất khẩu lao động

Management of labor export

2

2,0

0

 

 

18

Dân số, nguồn lực, nguồn lao động và phát triển kinh tế xã hội

Population, resources, labor and socio-economic development

2

2,0

0

 

 

19

Bảo hiểm lao động và các vấn đề an sinh xã hội đối với người lao động

Superannuation and social security issues for workers

2

2,0

0

 

 

20

Các biện pháp quản lý, tăng năng suất lao động

Management measures to increase labor productivity

2

2,0

0

 

 

21

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý, tổ chức và hiệu quả sử dụng lao động/ nguồn nhân lực

Analysis of factors affecting management, organization and efficiencial usgage of labor / human resources

2

2,0

0

 

 

LUẬN ÁN

Thesis

70

 

 

x

 


8. Kế hoạch giảng dạy

Các học phần tiến sĩ được giảng dạy vào học kỳ II.

Thời gian còn lại NCS thực hiện các chuyên đề, seminar, làm luận án.

 

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

9.1. Học phần bắt buộc

1. KT 804 - Quản lý quan hệ lao động: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quan hệ lao động; Môi trường pháp luật và quan hệ lao động; Quản lý hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Tranh chấp lao động. Chính sách quản lý quan hệ lao động ở Việt Nam và các nước trên thế giới.  Môn tiên quyết: Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô.

2. KT 808  Phân tích thị trường lao động: Nhập môn phân tích thị trường lao động;  phân tích cung cầu lao động; phân tích thị trường lao động; Một số chính sách đối với người lao động ở Việt Nam. Môn tiên quyết: Kinh tế vi mô.

3. KT 810 Ứng dụng lý thuyết ứng xử trong phân tích kinh tế-xã hội: Tổng quan về lý thuyết ứng xử, Các tình huống ứng xử trong kinh tế xã hội, Phân tích ứng xử của người tiêu dùng nông sản, Phân tích ứng xử của người sản xuất với rủi ro, Phân tích sự hài lòng và khả năng ra quyết định tham gia dịch vụ công của người dân. Môn tiên quyết: Kinh tế vi mô

 

9.2. Học phần tự chọn

1. KT 801- Nghiên cứu và phát triển: Tổng quan về Nghiên cứu và phát triển; Phương pháp tiếp cận và chiến lược trong R and D; Một số phương pháp cơ bản cho nghiên cứu kinh tế-xã hội trong phát triển; Chuẩn bị đề cương và kế hoạch cho nghiên cứu và phát triển; Tổ chức triển khai một nghiên cứu và hoạt động phát triển; Trình bày kết quả nghiên cứu. Học phần học trước: Không

2. KT 802- Phát triển nông nghiệp và Hội nhập: Môn học giúp nâng cao kiến thức về bối cảnh phát triển nông nghiệp; An toàn và anh ninh LTTP, Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, sử dụng tài nguyên và vấn đề bền vững; hội nhập kinh tế quốc tế và vấn đề phát triển nông nghiệp; Những bài học kinh nghiệm và xu hướng phát triển nông nghiệp. Học phần tiên quyết: Kinh tế vi mô, Chính sách nông nghiệp hoặc được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.

3. KT 806- Tổ chức và hoạt động của thị trường: Thị trường; cấu trúc thị trường; Cung cầu sản phẩm nông nghiệp, Nghiên cứu thị trường, Vai trò của Marketing nông sản trong phát triển kinh tế; Phương pháp đánh giá nhanh thị trường nông sản; Giá nông sản, giá các đầu vào và các chính sách giá. Học phần học trước: Không.

4. KT 807: Phân tích lợi ích chi phí: Môn học Phân tích lợi ích chi phí nâng cao, trang bị cho người học các kiến thức ở tầm vi mô và vĩ mô để khắc phục các thất bại của thị trường, thất bại của chính phủ nhằm đạt được lợi ích xã hội tối đa khi đánh giá một chương trình, một dự án dưới góc độ Kinh tế - Xã hội – Môi trường. Học phần tiên quyết: Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩ mô hoặc được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn.

5. KT 809: Ứng dụng phân tích định tính và định lượng trong nghiên cứu kinh tế: Tổng quan về các phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng, Các mô hình sử dụng biến định lượng kết hợp biến định tính và ứng dụng trong nghiên cứu kinh tế; Các mô hình xác suất và ra quyết định lựa chọn; Phương pháp phân tích nhân tố khám phá và ứng dụng trong nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng. Học phần học trước: Kinh tế vi mô, kinh tế lượng

6. KT 811 Phân tích năng lực cạnh tranh: Các khái niệm cơ bản về lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; Xác định các chỉ tiêu, các phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành và vùng lãnh thổ; Đánh giá năng lực cạnh tranh của một số nông sản chính của Việt Nam; Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh; Các chính sách/giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh; Phân tích ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh đến sự phát triển của sản phẩm, của ngành và vùng lãnh thổ. Môn học tiên quyết: Kinh tế vi mô

7. KT 812 Kinh tế vùng: Môn học giúp nghiên cứu sinh hiểu được các khái niệm liên quan đến các nguyên tắc phân bố sản xuất, khái niệm vùng kinh tế, phân vùng kinh tế. Môn học cũng giới thiệu sự phân bố theo lãnh thổ các ngành kinh tế trong cả nước; các công cụ phục vụ cho phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến sự phát triển của vùng. Các công cụ bao gồm đo lường thu nhập, cán cân thanh toán, kết cấu nền kinh tế, mô hình đầu vào - đầu ra, liên kết sản xuất và chu chuyển hàng hóa nội bộ vùng, thu nhập và việc làm nội bộ vùng. Học phần học trước: Kinh tế vi mô nâng cao

8. KT 815: Chuyên đề quản trị nhân lực: Tổng quan về quản trị nhân lực: khái niệm, vai trò, công cụ, nội dung, yếu tố ảnh hưởng; Từ đó, lựa chọn chủ đề nghiên cứu, cũng như xác định mục tiêu nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ đề nghiên cứu được lựa chọn; Đưa ra cách tiếp cận/phương pháp nghiên cứu phù hợp cho nghiên cứu; Vận dụng cho phân tích, đánh giá, đề xuất giải pháp cho nghiên cứu. Môn tiên quyết: Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô, và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

 

9.3. Tiểu luận tổng quan

a) Quy định

Bài tiểu luận tổng quan, tương đương 2 tín chỉ, được NCS trình bày về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án. Nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước về vấn đề liên quan mật thiết đến đề tài luận án, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết. Bài tiểu luận không quá 15 trang A4, cách dòng 1,5; phần trình bày bằng PowerPoint không quá 20 phút.

b) Tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá tiểu luận tổng quan (theo thang điểm 10)

-         Chất lượng thông tin chuyên môn:      5 điểm

-         Chất lượng trình bày:                             2 điểm

-         Trả lời câu hỏi của hội đồng:               3 điểm

 

9.4. Chuyên đề

a) Quy định

Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi nghiên cứu sinh tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp nghiên cứu sinh giải quyết một số nội dung của đề tài luận án. 

Nghiên cứu sinh phải viết các chuyên đề (mỗi chuyên đề không quá 15 trang A4, cách dòng 1,5) và trình bày bằng PowerPoint (không quá 20 phút) trước Hội đồng đánh giá chuyên đề.

b) Tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá tiểu luận tổng quan (theo thang điểm 10)

-         Chất lượng thông tin chuyên môn:      5 điểm

-         Chất lượng trình bày:                             2 điểm

-         Trả lời câu hỏi của hội đồng:               3 điểm

c) Mô tả hướng chuyên đề

1.      Phương pháp luận nghiên cứu quản trị nhân lực: Các vấn đề về phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu; cách tiếp cận; phương pháp thu thập thông tin; khung phân tích; chỉ tiêu liên quan tới các vấn đề về kinh tế, quản lý, quản trị nguồn nhân lực và lao động.

2.      Vấn đề di chuyển lao động giữa các vùng, miền: Những vấn đề liên quan đến lao động nhập cư, xuất cư giữa các vùng miền trong cả nước, bao gồm số lượng, chất lượng lao động, loại ngành nghề, thu nhập, ảnh hưởng của lao động nhập cư, xuất cư đến tình hình phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

3.      Thực thi và hoàn thiện luật/chính sách lao động: Khái quát nội dung và tình hình thực thi luật lao động, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, đánh giá được tác động của chính sách giải quyết việc làm đến tình hình phát triển kinh tế, xã hội, môi trường..Hoàn thiện các hệ thống luật/chính sách liên quan tới nhân lực và lao động; Qui hoạch, chiến lực phân bổ và sử dụng lao động…

4.      Dạy nghề/đào tạo và hướng nghiệp: Phân tích thực trạng công tác dạy nghề và hướng nghiệp bao gồm điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn, nguồn nhân lực, hệ thống dạy nghề, hướng nghiệp, kết quả, hiệu quả dạy nghề hướng nghiệp; những vấn đề tồn tại trong dạy nghề, hướng nghiệp hiện nay và đề xuất phân tích các giải pháp trong thời gian tới.

5.      Các biện pháp khuyến khích, tạo động lực lao động: Nêu cơ sở lý luận và thực tiễn của các biện pháp, tình hình triển khai thực hiện các biện pháp trong các ngành, các hoạt động kinh tế, các tổ chức kinh tế , bao gồm khuyến khích thông qua tiền lương, tiền thưởng và các khuyến khích tài chính khác; và các biện pháp khuyến khích phi tài chính.

6.      Thị trường lao động: Phân tích các vấn đề lý luận về thị trường lao động, các vấn đề thị trường lao động trong thực tiễn; các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động; các vấn đề tồn tại trong thị trường lao động, và các giải pháp khắc phục các vấn đề tồn tại trong thị trường lao động.

 

7.      Đánh giá tình hình sử dụng lao động ở các địa phương, các ngành, các hoạt động kinh tế và các tổ chức kinh tế: Phân tích nguồn lao động (số lượng, chất lượng), thực trạng sử dụng lao động (chủng loại công việc, số ngày làm việc , mức lương hay thu nhập của người lao động), Kết quả, hiệu quả sử dụng lao động; vấn đề khó khăn, tồn tại trong việc sử dụng lao động và các biện pháp khắc phục ở các địa phương, các ngành (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ), các tổ chức kinh tế (hộ, trang trại, doanh nghiệp, hợp tác xã, công ty…)

8.      Qui hoạch/chiến lược phân bổ và sử dụng lao động: Luật lao động; chính sách, thị trường lao động, thực trạng phân bổ, sử dụng lao động; chiến lược và kế hoạch phân bổ và sử dụng lao động

9.      Lao động, việc làm và thất nghiệp: Đánh giá tình hình đặc điểm lao động, sử dụng lao động, thực trạng việc làm, thất nghiệp của lao động nông thôn, thành thị, theo ngành, theo loại hình kinh tế; Các vấn đề về việc làm, tình trạng thất nghiệp, các giải pháp tạo việc làm, hạn chế tình trạng thất nghiệp; Các chính sách và giải pháp về việc làm và thất nghiệp.

10. Quản lý/quản trị lao động/ nguồn nhân lực ở các địa phương, trong cách ngành, các hoạt động kinh tế và các tổ chức kinh tế: Tìm hiểu công tác quản lý lao động trong các cơ sở bao gồm các quy định có tính luật pháp, các quy định của đơn vị, chế độ tiền lương, tiền thưởng và vấn đề quản lý lao động, những ưu nhược điểm công tác quản lý lao động và đề xuất các giải pháp khắc phục

11. Nhu cầu đào tạo nhân lực: Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực, đánh giá nhu cầu đào tạo thông qua cung, cầu lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo, các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực.

12. Cải thiện điều kiện làm việc của người lao động: Điều kiện làm việc, môi trường làm việc; thực trạng và giải pháp cài thiện môi trường và điều kiện làm việc cho người làm động nhăm nâng cao năng suất, kết quả và hiệu quả làm việc.

13. Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến tình trạng sử dụng lao động: Khái quát khủng hoảng kinh tế, phân tích ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến tình hình sử dụng lao động: số lượng lao động bị thôi việc, thay đổi mức tiền công, tiền lương và các chế độ đãi ngộ khác...

14. Nguồn nhân lực cho phát triển nông thôn: Thực trạng nguồn nhân lực nông thôn; Đặc điểm nguồn nhân lực nông thôn; lao động nông thôn; Các vấn đề liên quan tới nguồn nhân lực nông thôn; giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn.

15. Công tác tổ chức tiền lương: Nghiên cứu chế độ trả công, trả lương trong các doanh nghiệp; các cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việc, các căn cứ để trả lương; phân tích mức độ tạo động lực lao động theo các hình thức trả công, trả lương, những vấn đề còn tồn tại và các biện pháp khắc phục.

16. Xuất khẩu lao động - thực trạng và giải pháp: Phân tích thực trạng xuất khẩu lao động bao gồm số lượng, chất lượng lao động, chủng loại công việc, nước đến, chế độ tiền lương, tiền công đối với lao động xuất khẩu, các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu lao động, những vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu lao động hiện nay và các giải pháp.

17. Dân số, nguồn lực, nguồn lao động và phát triển kinh tế xã hội: Thực trạng dân số, nguồn lực, nguồn lao động ở các khu vực; các vùng/địa phương; các ngành, các tổ chức kinh tế; Các vấn đề liên quan tới số lượng và chất lượng nguồn lực; Các ảnh hưởng của dân số, nguồn lực và nguồn lao động tới phát triển kinh tế xã hội của quốc gia/vùng/địa phương, đến ngành, đến các cơ sở sản xuất kinh doanh…

18. Bảo hiểm lao động: Các loại hình bảo hiểm;  bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…các vấ n đề nảy sinh liên quan tới bảo hiểm lao động; hoàn thiện các luật/chính sách và các giải pháp liên quan tới bảo hiểm lao động

19. Các biện pháp tăng năng suất lao động trong nông nghiệp: Phân tích thực trạng năng suất lao động trong nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp.

20. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức lao động: Phân tích thực trạng công tác tổ chức lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức lao động, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức lao động trong đơn vị

 

10. Nghiên cứu khoa học và làm luận án tiến sĩ

10.1. Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ. Mỗi NCS phải thực hiện một đề tài luận án dưới dạng nghiên cứu, điều tra, thí nghiệm để bổ sung các dữ liệu cần thiết, để từ đó nghiên cứu sinh đạt tới tri thức mới hoặc giải pháp mới. Đây là các cơ sở quan trọng nhất để nghiên cứu sinh viết luận án tiến sĩ.

Nghiên cứu sinh phải đảm bảo về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu khoa học của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế.

 

10.2. Bài báo khoa học

Nghiên cứu sinh phải công bố ít nhất hai bài báo có liên quan đến luận án trên các tạp chí khoa học nằm trong danh mục tạp chí được Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước quy định cho ngành (xét theo năm bài báo công bố) hoặc có trong danh mục tạp chí sau đây. Trong đó ít nhất 01 bài đăng ở Tạp chí Khoa học và Phát triển của Học viện Nông nghiệp Việt Nam và phải có ít nhất 01 bài NCS là tác giả chính (đứng đầu).

TT

Tên tạp chí

Cơ quan xuất bản

1

Các tạp chí KH nước ngoài cấp quốc gia và quốc tế viết bằng 1 trong các thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Tây Ban Nha.

 

2

Các tạp chí KH nước ngoài khác do Hội đồng Chức danh giáo sư ngành quyết định (kể cả điểm công trình, không quá 1 điểm)

 

3

Tạp chí Nghiên cứu kinh tế

Viện khoa học xã hội VN

4

Tạp chí Kinh tế phát triển

Đại học Kinh tế quốc dân

5

Tạp chí Kinh tế phát triển

Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

6

Tạp chí Hoạt động khoa học

Bộ Khoa học và Công nghệ

7

Các tạp chí nước ngoài có liên quan đến chủ đề quản trị nguồn lực

 

 

10.3. Hội thảo khoa học

NCS được yêu cầu tham dự và trình bày ít nhất 2 hội thảo khoa học trong nước (khuyến khích tham dự và trình bày hội thảo quốc tế) về các nội dung liên quan đến luận án.

 

10.4. Luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành khoa học hay thực tiễn kinh tế - xã hội.

Luận án phải có những đóng góp mới về mặt học thuật, được trình bày bằng ngôn ngữ khoa học, vận dụng những lý luận cơ bản của ngành khoa học để phân tích, bình luận các luận điểm và kết quả đã đạt được trong các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận án, trên cơ sở đó đặt ra vấn đề mới, giả thuyết mới có ý nghĩa hoặc các giải pháp mới để giải quyết các vấn đề đặt ra của luận án và chứng minh được bằng những tư liệu mới. Tác giả luận án phải có cam đoan danh dự về công trình khoa học của mình. Khuyến khích nghiên cứu sinh viết và bảo vệ luận án bằng tiếng Anh.

Luận án tiến sĩ có khối lượng không quá 150 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.

Hình thức luận án phải được trình bày theo quy định của Học viện Nông nghiệp Việt Nam và được tiến hành đánh giá qua hai cấp: Cấp Bộ môn và Cấp Học viện.

 

11. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

TT

Học phần

Đơn vị phụ trách

Giảng viên phụ trách

Họ tên giảng viên

Năm sinh

Văn bằng cao nhất

1

Nghiên cứu và Phát triển (R&D)

Khoa Kinh tế & PTNT

GS.TS. Đỗ Kim Chung

TS. Nguyễn Viết Đăng

PGS. TS. Phạm Bảo Dương

 

Tiến sĩ

2

Phát triển nông nghiệp và Hội nhập

Khoa Kinh tế & PTNT

PGS.TS. Nguyễn Phượng Lê

TS. Nguyễn Viết Đăng

GS. TS. Đỗ kim Chung

 

Tiến sĩ

3

Quản lý quan hệ lao động

Khoa Kinh tế & PTNT

PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan

TS. Nguyễn Tất Thắng

PGS. TS. Quyền Đình Hà

 

Tiến sĩ

4

Tổ chức và hoạt động của thị trường

Khoa Kinh tế & PTNT

TS. Nguyễn Thị Dương Nga

PGS. TS. Ngô Thị Thuận

PGS. TS. Nguyễn Tuấn Sơn

 

Tiến sĩ

5

Phân tích lợi ích - Chi phí nâng cao

Khoa Kinh tế & PTNT

GS.TS. Nguyễn Văn Song

PGS. TS. Nguyễn Mậu Dũng

TS. Nguyễn Thị Dương Nga

 

Tiến sĩ

6

Phân tích thị trường lao động

Khoa Kinh tế & PTNT

PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng

TS. Mai Lan Phương

PGS. TS. Nguyễn Hữu Ngoan

 

Tiến sĩ

7

Ứng dụng phân tích định tính và định lượng trong nghiên cứu kinh tế

Khoa Kinh tế & PTNT

PGS.TS. Trần Đình Thao

PGS. TS. Mai Thanh Cúc

PGS. TS. Nguyễn Phượng Lê

 

Tiến sĩ

8

Ứng dụng lý thuyết ứng xử trong phân tích kinh tế - xã hội

Khoa Kinh tế & PTNT

PGS.TS. Ngô Thị Thuận

TS. Hồ Ngọc Ninh

PGS. TS. Trần Đình Thao

 

Tiến sĩ

9

Phân tích năng lực cạnh tranh

Khoa Kinh tế & PTNT

PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn

TS. Nguyễn Tất Thắng

TS. Trần Văn Đức

 

Tiến sĩ

10

Kinh tế vùng

Khoa Kinh tế & PTNT

TS. Nguyễn Hữu Khánh

PGS. TS. Nguyễn Tuấn Sơn

TS. Trần Văn Đức

 

Tiến sĩ

11

Chuyên đề Quản trị nhân lực

Khoa Kinh tế & PTNT

TS. Nguyễn Tất Thắng

PGS. TS. Nguyễn Hữu Ngoan

TS. Lê Ngọc Hướng

 

Tiến sĩ

 

12. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

12.1. Các phòng thí nghiệm và các hệ thống thiết bị thí nghiệm quan trọng

Lớp học lý thuyết và các phương tiện nghe nhìn trong phòng: Học viện nông nghiệp Việt Nam đã đưa vào sử dụng một hệ thống giảng đường được thiết kế tương đối hiện đại và đạt tiêu chuẩn. Khoa KT & PTNT có các phòng học và các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng, thực hành chuyên môn và tổ chức các seminar.

Phòng thực hành tin học ứng dụng: Trong các phòng máy tính này cũng được nối mạng để NCS trao đổi và tìm kiếm thông tin trên mạng, có một số phần mềm chuyên môn cho chương trình Kinh tế.

 

12.2. Thư viện

Hệ thống thư viện và phòng đọc: NCS có thể sử dụng hai cơ sở: thư viện trung tâm của trường và thư viện của Khoa. Đặc biệt thư viện của Khoa với hàng nghìn đầu sách khác nhau cả sách tiếng Việt, tiếng Anh và các ngoại ngữ khác phục vụ cho các chuyên ngành của Khoa. Hệ thống thư viện mới được nâng cấp về cách tra cứu, mượn và hoàn trả sách và tài liệu một cách nhanh chóng và tiết kiệm. Để phục vụ chương trình đào tạo này, hàng năm sẽ có kế hoạch bổ sung thêm sách tiếng Anh chuyên ngành.

Để giúp cho sinh viên/học viên/NCS các ngành trong khoa Kinh tế & PTNT kết hợp giữa học lý thuyết và thực hành, một mặt trong nhà trường cũng có các công ty hoặc trung tâm có các hoạt động kinh doanh, vì vậy sinh viên có thể thực tập trong chính những nơi này. Ngoài ra Khoa cũng có 1 CLB các nhà Kinh tế nông nghiệp 1, tập hợp các nhà quản lý, lãnh đạo có liên quan tới vấn đề Kinh tế, quản lý kinh tế, quản lý kinh tế nông nghiệp, quản trị kinh doanh nông nghiệp. Đây là một nơi khá tốt để gắn vấn đề lý thuyết và thực hành .

Hiện nay Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn đã xây dựng được các liên kết với các đơn vị cơ sở, các tổ chức ở các thành phần khác nhau, các trung tâm, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp.... Các đơn vị này vừa là nơi thực tập cho sinh viên, là nơi tiếp nhận nguồn nhân lực đào tạo từ nhà trường, là nơi ứng dụng các kết quả nghiên cứu, cũng là nơi cung cấp phản hồi về yêu cầu chất lượng đào tạo đại học.

 

12.3. Giáo trình, Bài giảng

Học phần

Học phần

Giáo trình/

Bài giảng

Tên

tác giả

Nhà

xuất bản

Năm

XB

KT 801

Nghiên cứu và Phát triển (R&D)

Nghiên cứu và phát triển

Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội

GS. TS. Đỗ Kim Chung

 

Chưa xuất bản

 

 

 

KT 802

Phát triển nông nghiệp và Hội nhập

 

 

Economics of Agricultural Development

 

Nông dân, nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá

Georege W. Norton, Jeffrey A, William A. Masters, 2006

 

 

 

Đặng Kim Sơn

Virgina University Press

 

 

NXB chính trị quốc gia

2006

 

 

 

2008

KT 804

 

 

 

 

 

 

 

Quản lý quan hệ lao động

 

 

 

Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực : Khoa kinh tế và quản lý nguồn nhân lực;

Giáo trinh Khoa học quản lý I và II

 

 

 

Đồng chủ biên PGS TS Trần xuân Cầu, PGS TS Mai quốc Chánh

 

TS Đoàn Thị Thu Hà; TS Nguyễn thị Ngọc Huyền

 

NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2012.

Khoa Khoa học quản lý trường Đại hoc Kinh tế quốc dân; NXB Khoa học và kỹ thuật Hà nội năm 2002

2012

 

 

 

 

 

2002

KT 806

Tổ chức và hoạt động của thị trường

Indutrial market Structure and Economic performance.

The Economics of Industrial Organisation. Organisation and Performance of Agricultural Markets

F.M.Scherer and D. Ross.

W.G. Shepherd.

P. Helmberger, G. Campbell and W. Dobson.

Boston: Houghton Mifflin Company,

New Jersey: Prentice Hall

 

1990

 

 

 

 

1979

KT 807

Phân tích lợi ích - Chi phí nâng cao

Cost Benefit Analysis Concepts and Practice.

Cost-Benefit Analysis: Concepts and Practice, Cost-Benefit Analysis and the Environment: Recent Developments.

Boardman A.E. et al.(1996).

Boardman, A.E., Greenberg, D.H., Vining, A.R., and D.L. Weimer.

Pearce, D., Atkinson, G. and S. Mourato.

Prentice-Hall. Inc.

Prentice Hall (henceforth: BGVW)

OECD (henceforth: PAM)

2011

 

 

 

 

 

2006

KT 808

Phân tích thị trường lao động

Giáo trình Kinh tế lao động. Phân tích lao động xã hội. NXB Lao động - Xã hội

Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực.

Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực.

Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu (2000).

Trần Xuân Cầu (2002).

Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008).

Trần Kim Dung (2009)

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

NXB Giáo dục

 

2000

 

 

 

2002

 

 

2008

KT 809

Ứng dụng phân tích định tính và định lượng trong nghiên cứu kinh tế

Kinh tế lượng

Phân tích định lượng

Trần Đình Thao

Nguyễn Phượng Lê

 

 

KT 810

Ứng dụng lý thuyết ứng xử trong phân tích kinh tế - xã hội

Bài giảng của giảng viên

2. Trần Hồng Hải Bài giảng Hành vi khách hàng".

3. Lê văn Tâm Giáo trình Quản trị doanh nghiệp.

Trần Hồng Hải

Lê Văn Tâm

Đại học mở Hà Nội

NXB Kinh tế quốc dân

2010

 

 

2012

KT 811

Phân tích năng lực cạnh tranh

Bài giảng Phân tích năng lực cạnh tranh

Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một số ngành sản xuất nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi (ngô, đậu tương) ở Việt Nam”.

Nguyễn Tuấn Sơn, Trần Đình Thao và cộng sự “

 

 

KT 812

Kinh tế vùng

Regional and Local Economic Analysis for Practitioners,

Handbook Regional and Urban Economics,

Kinh tế vùng ở Việt Nam: Từ lý luận đến thực tiễn, NXB lao động xã hội, Hà Nội.

Avrom Bendavid – Val

 

 

 

Henderson và Thisse

 

 

 

Lê Thu Hoa

Fourth edition, Praeger Publisher

North Holland.

1991

 

 

 

2004

 

 

2007

KT 815

Chuyên đề quản trị nhân lực

Bài giảng chuyên đề kinh tế phát triển

 

 

 

 

13. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Thực hiện theo Quy chế, Quy định đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Học viện Nông nghiệp Việt Nam