Home
  • Lịch công tác
  • Email
  • English
  • GIỚI THIỆU
    • Giới thiệu chung
    • Quá trình xây dựng và phát triển
    • Sơ đồ tổ chức
    • Đảng ủy
    • Hội đồng Học viện
      • Hội đồng Học viện Khóa I
      • Hội đồng Học viện Khóa II
    • Ban Giám đốc
    • Công đoàn
    • Đoàn thanh niên
    • Danh sách GS, PGS
    • Danh sách NGND, NGƯT
    • Các ngành đào tạo
    • Nhận diện trực quan Học viện
    • Bản đồ trực tuyến
  • ĐƠN VỊ
    • KHOA
      • Chăn nuôi
      • Công nghệ thông tin
      • Công nghệ thực phẩm
      • Cơ - Điện
      • Công nghệ sinh học
      • Du lịch và Ngoại ngữ
      • Giáo dục quốc phòng
      • Khoa Kinh tế và Quản lý
      • Kế toán và Quản trị kinh doanh
      • Khoa học xã hội
      • Nông học
      • Tài nguyên và Môi trường
      • Thú y
      • Thủy sản
    • ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG
      • Văn phòng Học viện
      • Ban Quản lý đào tạo
      • Ban Hợp tác quốc tế
      • Ban Khoa học và Công nghệ
      • Ban Công tác sinh viên
      • Ban Đảm bảo chất lượng và Pháp chế
      • Ban Cơ sở vật chất và Đầu tư
      • Ban Tài chính và Kế toán
      • Ban Tổ chức cán bộ
      • Ban Quan hệ công chúng
      • Nhà xuất bản Học viện Nông nghiệp
      • TT Giáo dục thể chất và Thể thao
      • TT Dịch vụ trường học
      • TT Thông tin - Thư viện Lương Định Của
      • Trạm Y tế
    • VIỆN, TRUNG TÂM, CTY
      • Viện Kinh tế và Thể chế nông nghiệp
      • Viện Nghiên cứu và Phát triển Vi tảo, Nấm và Dược liệu
      • Viện Nghiên cứu Rau quả
      • Viện Nghiên cứu tăng trưởng xanh
      • Viện Sinh học và Công nghệ nông nghiệp
      • Viện Sinh vật cảnh
      • Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Nông nghiệp và Môi trường
      • Trung tâm Cung ứng nguồn nhân lực
      • Trung tâm Giám định máy và Thiết bị
      • Trung tâm Dạy nghề Cơ điện và ĐT lái xe
      • Trung tâm Khoa học công nghệ Tài nguyên và Môi trường
      • Trung tâm Ngoại ngữ và Đào tạo quốc tế
      • Trung tâm Nghiên cứu ong và Nuôi ong nhiệt đới
      • Trung tâm Nghiên cứu xuất sắc và Đổi mới sáng tạo
      • Trung tâm Nông nghiệp sinh thái và Đào tạo nghề
      • Trung tâm Tin học và Kỹ năng mềm VNUA
      • Cty TNHH MTV Đầu tư phát triển và Dịch vụ HVNNVN
      • Bệnh viện cây trồng
  • TUYỂN SINH
    • Đại học
      • Đại học chính quy
      • Đại học liên thông, văn bằng 2
      • Đại học vừa làm vừa học
    • Thạc sĩ
    • Tiến sĩ
    • Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn
    • Liên kết quốc tế
  • ĐÀO TẠO
    • Thông tin đào tạo
    • Chương trình đào tạo
      • Cấu trúc các bậc đào tạo
      • Đào tạo Đại học
      • Đào tạo Thạc sĩ
      • Đào tạo Tiến sĩ
    • Đề án mở ngành
    • Đăng ký môn học, Thời khóa biểu và Điểm
    • Giáo trình, Bài giảng
    • Luận án, Luận văn và Khóa luận
    • Danh sách sinh viên tốt nghiệp
      • Sinh viên đại học
      • Học viên cao học
      • Nghiên cứu sinh
  • KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
    • Phần mềm quản lý khoa học
    • Văn bản KH&CN
      • Chiến lược KH&CN
      • Kế hoạch KH&CN
      • QĐ về NCKH của giảng viên, nhóm NCM
      • Văn bản quản lý nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia
      • Văn bản quản lý nhiệm vụ KHCN cấp Bộ
      • Văn bản quản lý nhiệm vụ KHCN Học viện
      • Văn bản quản lý tài chính của nhiệm vụ KHCN
    • Danh mục đề tài, dự án KHCN
      • Đề tài HTQT
      • Đề tài cấp Quốc gia
      • Đề tài cấp Bộ
      • Đề tài Nghiên cứu cơ bản
      • Đề tài cấp Tỉnh và Doanh nghiệp
      • Đề tài cấp Học viện
      • Đề tài Sinh viên NCKH
    • Sản phẩm có sở hữu trí tuệ
      • Giống cây trồng
      • Sáng chế/Giải pháp hữu ích/Tiến bộ kỹ thuật
    • Bài báo, sách chuyên khảo, Giáo trình
      • Bài báo quốc tế
      • Bài báo trong nước
      • Sách chuyên khảo, tham khảo
      • Giáo trình
    • Các nhóm Nghiên cứu mạnh
    • Phòng thí nghiệm trọng điểm
    • CSDL lĩnh vực nông nghiệp
    • Tin khoa học công nghệ
  • HỢP TÁC QUỐC TẾ
    • Thông tin chung về HTQT
    • Bản ghi nhớ với tổ chức nước ngoài
    • Chiến lược Hợp tác quốc tế
    • Danh mục dự án quốc tế
    • Bài báo quốc tế
    • Đào tạo liên kết với nước ngoài
      • Chương trình đồng cấp bằng với ĐHQG Kyungpook
      • Chương trình đồng cấp bằng với ĐHQG Chungnam
    • Chương trình trao đổi quốc tế
      • Thông tin chung
      • Chương trình Summer School
      • Chương trình trao đổi tín chỉ
      • Hình ảnh - Hoạt động
    • Tin hợp tác quốc tế
  • NGƯỜI HỌC
    • Sinh viên đại học
    • Học viên cao học
    • Nghiên cứu sinh
    • Sinh viên các hệ khác
    • Tin tức sinh viên
    • Học bổng - Du học
    • Học phí
    • Sổ tay sinh viên
    • Thông tin nội trú - Ký túc xá
    • Cựu sinh viên
  • ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
    • Giới thiệu về ĐBCL
    • Kiểm định CTĐT
    • Kiểm định Học viện
  • LIÊN HỆ
  • Trang chủ
  • GIỚI THIỆU
    • Giới thiệu chung
    • Quá trình xây dựng và phát triển
    • Sơ đồ tổ chức
    • Đảng ủy
    • Ban Giám đốc
    • Hội đồng Học viện
      • Hội đồng Học viện Khóa I
      • Hội đồng Học viện Khóa II
    • Công đoàn
    • Đoàn thanh niên
    • Danh sách GS, PGS
    • Danh sách NGND, NGƯT
    • Các ngành đào tạo
    • Nhận diện trực quan Học viện
    • Bản đồ trực tuyến
  • ĐƠN VỊ
    • Khoa
      • Chăn nuôi
      • Công nghệ thông tin
      • Công nghệ thực phẩm
      • Cơ điện
      • Công nghệ sinh học
      • Du lịch và Ngoại ngữ
      • Giáo dục quốc phòng
      • Khoa Kinh tế và Quản lý
      • Kế toán và Quản trị kinh doanh
      • Khoa học xã hội
      • Nông học
      • Tài nguyên và môi trường
      • Thú y
      • Thủy sản
    • Đơn vị chức năng
      • Văn phòng Học viện
      • Ban Quản lý đào tạo
      • Ban Hợp tác quốc tế
      • Ban Khoa học và Công nghệ
      • Ban Công tác sinh viên
      • Ban Đảm bảo chất lượng và Pháp chế
      • Ban Cơ sở vật chất và Đầu tư
      • Ban Tài chính và Kế toán
      • Ban Tổ chức cán bộ
      • Ban Quan hệ công chúng
      • Nhà xuất bản Học viện Nông nghiệp
      • TT Dịch vụ trường học
      • TT Giáo dục thể chất và Thể thao
      • TT Thông tin - Thư viện Lương Định Của
      • Trạm Y tế
    • Viện, trung tâm, Cty
      • Viện Kinh tế và Thể chế nông nghiệp
      • Viện Nghiên cứu Rau quả
      • Viện Nghiên cứu tăng trưởng xanh
      • Viện Nghiên cứu và Phát triển Vi tảo, Nấm và Dược liệu
      • Viện Sinh học và Công nghệ nông nghiệp
      • Viện Sinh vật cảnh
      • TT Dạy nghề Cơ điện và ĐT lái xe
      • TT Cung ứng nguồn nhân lực
      • TT Giám định máy và Thiết bị
      • TT Khoa học công nghệ Tài nguyên và Môi trường
      • TT Ngoại ngữ và Đào tạo quốc tế
      • TT Nghiên cứu xuất sắc và Đổi mới sáng tạo
      • TT Nông nghiệp sinh thái và Đào tạo nghề
      • TT Tin học và Kỹ năng mềm VNUA
      • Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Nông nghiệp và Môi trường
      • Cty TNHH MTV Đầu tư phát triển và Dịch vụ HVNNVN
      • TT Nghiên cứu ong và Nuôi ong nhiệt đới
      • Bệnh viện cây trồng
  • ĐÀO TẠO
    • Thông tin Tuyển sinh
      • Đại học chính quy
      • Đại học liên thông, văn bằng 2
      • Đại học vừa làm vừa học
      • Thạc sĩ
      • Tiến sĩ
      • Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
    • Thông tin về đào tạo
    • Chương trình đào tạo
      • Cấu trúc các bậc đào tạo
      • Đào tạo Đại học
      • Đào tạo Thạc sĩ
      • Đào tạo Tiến sĩ
    • Đăng ký môn học, Thời khóa biểu và Điểm
    • Đề án mở ngành
    • Giáo trình, Bài giảng
    • Luận án, Luận văn và Khóa luận
    • Sinh viên tốt nghiệp
      • Sinh viên đại học
      • Học viên cao học
      • Nghiên cứu sinh
    • Đảm bảo chất lượng
  • TUYỂN SINH
    • Đại học
    • Thạc sĩ
    • Tiến sĩ
    • Liên kết quốc tế
  • SINH VIÊN
    • Sinh viên đại học
    • Học viên cao học
    • Nghiên cứu sinh
    • Sinh viên các hệ khác
    • Tin tức sinh viên
    • Học bổng - Du học
    • Học phí
    • Sổ tay sinh viên
    • Thông tin nội trú - Ký túc xá
    • Cựu sinh viên
  • KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
    • Phần mềm quản lý khoa học
    • Văn bản KH&CN
      • Chiến lược KH&CN
      • Kế hoạch KH&CN
      • QĐ về NCKH của giảng viên, nhóm NCM
      • Văn bản quản lý nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia
      • Văn bản quản lý nhiệm vụ KHCN cấp Bộ
      • Văn bản quản lý nhiệm vụ KHCN Học viện
      • Văn bản quản lý tài chính của nhiệm vụ KHCN
    • Danh mục đề tài, dự án KHCN
      • Đề tài HTQT
      • Đề tài cấp Quốc gia
      • Đề tài cấp Bộ
      • Đề tài Nghiên cứu cơ bản
      • Đề tài cấp Tỉnh và Doanh nghiệp
      • Đề tài cấp Học viện
      • Đề tài Sinh viên NCKH
    • Sản phẩm có sở hữu trí tuệ
    • Bài báo, sách chuyên khảo, giáo trình
      • Bài báo quốc tế
      • Bài báo trong nước
      • Giáo trình
      • Sách chuyên khảo, tham khảo
    • Các nhóm Nghiên cứu mạnh
    • Phòng thí nghiệm trọng điểm
    • Tin khoa học công nghệ
    • CSDL lĩnh vực nông nghiệp
  • HỢP TÁC
    • Thông tin chung về HTQT
    • Chiến lược Hợp tác quốc tế
    • Bản ghi nhớ với tổ chức nước ngoài
    • Danh mục dự án quốc tế
    • Bài báo quốc tế
    • Đào tạo liên kết với nước ngoài
      • CT đồng cấp bằng với ĐHQG Kyungpook
      • CT đồng cấp bằng với ĐHQG Chungnam
    • Tin hợp tác quốc tế
    • Chương trình trao đổi quốc tế
      • Thông tin chung
      • Chương trình Summer School
      • Chương trình trao đổi tín chỉ
      • Hình ảnh - Hoạt động
  • LIÊN HỆ
  • THÀNH TỰU
    • Danh hiệu & Giải thưởng
    • Kết quả đào tạo
    • Tiến bộ kỹ thuật
    • Chuyển giao công nghệ
  • LIÊN KẾT
  • HỎI ĐÁP
  • E- LEARNING
  • VĂN BẢN - QUY CHẾ - QUY ĐỊNH
  • TẠP CHÍ
  • THƯ VIỆN
  • QUỐC HỘI VÀ CỬ TRI
  • SAHEP-VNUA
Trang chủ Đào tạo Thạc sĩ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ [8.52.01.14]
  •   GMT +7

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

 

Tên ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ điện tử (Master of Mechatronics Engineering)

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

Định hướng đào tạo: Nghiên cứu                  

Mã ngành: 8.52.01.14     

Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

Tổng số tín chỉ yêu cầu:  60 tín chỉ

Tên văn bằng: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ điện tử

Nơi cấp bằng: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

 

 (Ban hành tại quyết định số       ngày    tháng     năm 20   

của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

 

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

1.1. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật cơ điện tử nhằm cung cấp cho người học nền tảng kiến thức chuyên sâu, hiện đại và liên ngành trong lĩnh vực cơ điện tử; năng lực nghiên cứu và tư duy khoa học; khả năng đổi mới sáng tạo và thích ứng với sự phát triển của khoa học – công nghệ; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi số.

Mục tiêu cụ thể:

MT1: Trang bị cho người học hệ thống kiến thức chuyên sâu và cập nhật trong cơ điện tử và các lĩnh vực liên quan, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và phát triển công nghệ trong bối cảnh công nghiệp 4.0.

MT2: Hình thành năng lực thực hiện nghiên cứu khoa học, tư duy phản biện và tư duy hệ thống; có khả năng đề xuất định hướng và giải pháp khoa học – công nghệ trong lĩnh vực cơ điện tử.

MT3: Phát triển phẩm chất nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, khả năng tự chủ và học tập suốt đời; có năng lực làm việc độc lập, hợp tác liên ngành và hội nhập trong môi trường học thuật và chuyên môn.

1.2 Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp sau:

Chuẩn đầu ra của CTĐT

Sau khi hoàn tất chương trình, Học viên có thể:

Chỉ báo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Kiến thức chung

CĐR1. Phân tích được các nguyên lý về triết học, tổ chức, quản lý phương pháp nghiên cứu khoa học và trí tuệ nhân tạo để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực cơ điện tử

1.1.Phân tích được các nguyên lý triết học, tổ chức và quản lý trong lĩnh vực cơ điện tử.

1.2. Vận dụng được phương pháp nghiên cứu khoa học để nhận diện và giải quyết các vấn đề trong cơ điện tử.

1.3. Phân tích được nguyên lý về trí tuệ nhân tạo để ứng dụng trong lĩnh vực cơ điện tử.

CĐR2. Vận dụng được kiến thức liên ngành (CNTT, tự động hóa, môi trường, nông nghiệp thông minh) để giải quyết các vấn đề cơ điện tử phức hợp.

2.1. Tích hợp kiến thức CNTT và IoT vào giải pháp cơ điện tử.

2.2. Vận dụng kiến thức liên ngành để phát triển ứng dụng cơ điện tử trong nông nghiệp và công nghiệp.

2.3. Đánh giá được ảnh hưởng của giải pháp cơ điện tử đến môi trường, xã hội và phát triển bền vững.

Kiến thức chuyên môn

CĐR3.Phân tích, thiết kế và tối ưu hóa hệ thống cơ điện tử thông minh.

3.1. Phân tích được nguyên lý hoạt động và cấu trúc hệ thống cơ điện tử.

3.2. Thiết kế và mô hình hóa các hệ thống cơ điện tử theo yêu cầu thực tiễn.

3.3. Tối ưu hóa hoạt động của hệ thống cơ điện tử dựa trên mô phỏng và dữ liệu thực nghiệm.

CĐR4. Đánh giá và đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất thông minh.

4.1. Vận dụng được các công nghệ IoT, AI, robot và thị giác máy vào hệ thống sản xuất thông minh.

4.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất và quản lý vận hành.

4.3. Đề xuất giải pháp đổi mới sáng tạo để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Kỹ năng chung

CĐR5. Thực hiện hiệu quả các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực cơ điện tử

5.1. Xây dựng đề cương nghiên cứu để giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả và khả thi.

5.2. Triển khai hiệu quả các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực cơ điện tử

5.3. Viết và trình bày báo cáo khoa học thể hiện sự thông hiểu về các vấn đề chuyên môn và khả năng truyền đạt tri thức.

CĐR6. Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, các thiết bị đa phương tiện, ngoại ngữ trong giao tiếp và các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực cơ điện tử.

6.1. Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và các thiết bị đa phương tiện trong trong giao tiếp và các hoạt động chuyên môn.

6.2. Sử dụng tiếng Anh tương đương trình độ bậc 4/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

Kỹ năng chuyên môn

 

CĐR 7: Sử dụng thành thạo thiết bị và công nghệ hiện đại; có khả năng nghiên cứu, phát triển và sáng tạo các giải pháp cơ điện tử để triển khai hiệu quả các dự án trong lĩnh vực cơ điện tử.

7.1. Sử dụng thành thạo thiết bị hiện đại trong thiết kế, tích hợp và thử nghiệm hệ thống cơ điện tử

7.2. Phân tích dữ liệu thực nghiệm và đánh giá hiệu quả giải pháp, đề xuất khả năng ứng dụng thực tiễn.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR 8: Thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm cao trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, tự định hướng và hướng dẫn người khác.

8.1. Thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm cao trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo.

8.2. Tự định hướng và hướng dẫn người khác thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn.

* Ghi chú: Các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được đối sánh với các chương trình đào tạo thạc sĩ Kỹ thuật cơ điện tử của ĐH Bách khoa Hà Nội, thạc sỹ Kỹ thuật cơ điện tử Trường ĐH Bách khoa – ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh và thạc sỹ Kỹ thuật cơ điện tử ĐH Quốc tế German, Đức (German International University).

2. Cơ hội việc làm và định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

·   Lĩnh vực

Giảng dạy, nghiên cứu, quản lý, sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị và phát triển sản phẩm trong lĩnh vực cơ điện, giáo dục, nông nghiệp và phát triển nông thôn.

·   Vị trí

- Quản lí trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức, … về công nghệ và khoa học kỹ thuật;

- Quản lý, giám sát kỹ thuật trong các nhà máy, xí nghiệp, …

- Thiết kế, lập trình điều khiển, vận hành hệ thống thiết bị/dây chuyền sản xuất tự động;

- Tư vấn, chuyển giao công nghệ các hệ cơ điện tử và các dây chuyền sản xuất tự động;

- Lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ cơ điện tử, dây chuyền sản xuất, hệ thống tự động/bán tự động tại các công ty về cơ khí, điện, điện tử;

- Giảng dạy, nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến cơ điện tử tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung tâm đào tạo, Viện nghiên cứu.

- Tự khởi nghiệp trong lĩnh vực Khoa học đất, phân bón, Tài nguyên và Môi trường.

·   Nơi làm việc

- Các cơ quan quản lý nhà nước;

- Cơ quan tư vấn, thiết kế, chuyển giao về cơ khí, điện, tự động hóa;

- Phòng kỹ thuật của công ty, nhà máy, xí nghiệp (vị trí quản lý hoặc thiết kế, lập trình điều khiển)

- Trường đại học, cao đẳng, các trung tâm đào tạo, các viện nghiên cứu, trung tâm, hiệp hội trong và ngoài nước về lĩnh vực cơ điện tử.

·   Cơ hội học tập sau khi tốt nghiệp

- Người học tốt nghiệp thạc sĩ ngành Kỹ thuật cơ điện tử có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước thuộc các ngành và chuyên ngành sau:

+ Tiến sĩ ngành Kỹ thuật cơ điện tử;

+ Tiến sĩ ngành Kỹ thuật cơ khí;

+ Tiến sĩ ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa;

+ Tiến sĩ ngành Kỹ thuật điện.     

- Có thể theo học các chuyên đề, tập huấn, bồi dưỡng/tự bồi dưỡng về năng lực lãnh đạo, quản lý; sử dụng các thiết bị, công nghệ mới, hiện đại về cơ điện tử.

3. Ðối tượng tuyển sinh và tiêu chí tuyển sinh:

Ứng viên phải đáp ứng các yêu cầu chung và cụ thể của Học viện để được nhận vào chương trình:

·   Đối tượng tuyển sinh:

- Tốt nghiệp đại học ngành đúng và ngành phù hợp; các ngành thuộc ngành/chuyên ngành gần khác, cụ thể:

+ Ngành đúng và ngành phù hợp: Kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí; Cơ kỹ thuật.

+ Ngành gần:

Nhóm 1: Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật cơ khí động lực; Công nghệ chế tạo máy; Kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật ô tô.

Nhóm 2: Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa; Kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử;

Các môn bổ túc kiến thức cho các thí sinh thi vào hệ cao học ngành Kỹ thuật cơ điện tử

TT

Tên môn học

Số

Tínchỉ

Ngành gần

 

 

 

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Cơ học ứng dụng

3

 

X

2

Nguyên lý chi tiết máy

3

 

X

3

Hệ thống cơ điện tử

3

X

X

4

Lập trình mô phỏng robot và các hệ cơ điện tử

3

X

X

 

Tổng cộng

 

6

12

·   Đối với học viên quốc tế (nếu có):

Học viên quốc tế đã tốt nghiệp bậc đại học nộp bằng, bảng điểm và nguyện vọng học tập về Ban HTQT. Ban HTQT sẽ có trách nhiệm liên hệ với Khoa và Ban QLĐT để xét duyệt.

4. Triết lý giáo dục và Chiến lược dạy và học

·   Triết lý giáo dục

Học qua thực hành – Trưởng thành qua nghiên cứu.

·   Chiến lược dạy và học

Triết lý này được chương trình triển khai theo 2 nguyên tắc dạy và học:

- Việc học bắt đầu khi người học có đam mê hướng đến chủ đề học tập.

- Người học tự xây dựng kiến thức, rèn kỹ năng và tư duy sáng tạo thông qua các project và các chuyên đề.

5. Phương pháp đánh giá

1. Đánh giá học viên tương thích kiến tạo với bộ CĐR.

2. PPĐG bao gồm đánh giá đầu vào, đánh giá tiến trình và cuối học phần và đánh giá đầu ra

+ Đánh giá đầu vào: Tuyển sinh đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Học viện.

+ Đánh giá tiến trình và cuối học phần: Các phương pháp đánh giá học viên rất đa dạng bao gồm tương tác trong lớp học, làm bài tập, làm việc nhóm, tiểu luận, báo cáo thuyết trình, thực hành, kiểm tra giữa kỳ và thi kết thúc học phần.

+ Đánh giá đầu ra (exit assessment): 100% học viên trước khi tốt nghiệp đều bắt buộc phải làm luận văn trong thời gian ít nhất 6 tháng. Học viên được bảo vệ luận văn khi hội đồng thẩm định luận văn cho phép, và tích luỹ đủ số tín chỉ bắt buộc và tự chọn theo quy định. Bên cạnh đó, học viên bắt buộc phải tham gia và đạt yêu cầu ở kỳ thi chuẩn đầu ra tiếng Anh hoặc có chứng chỉ tiếng Anh đạt yêu cầu theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thang điểm, quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp:

Thang điểm 10 đối với các học phần, sau đó quy đổi thành thang điểm 4     

Thang điểm quy đổi đối với học phần:

TT

Thang điểm 10

Thang điểm 4

Đạt/ không đạt

Điểm chữ

Điểm số

1

Từ 8,5 – 10

A

4,0

Đạt

 

2

Từ 8,0 – 8,4

B+

3,5

3

Từ 7,0 – 7,9

B

3,0

4

Từ 6,5 – 6,9

C+

2,5

5

Từ 5,5 – 6,4

C

2,0

6

Từ 5,0 – 5,4

D+

1,5

Không đạt

7

Từ 4,0 – 4,9

D

1,0

8

Dưới 4,0

F

0

 

Quy trình đào tạo: Học viên tích lũy đủ 60 tín chỉ của CTĐT với 15 tín chỉ đại cương (nền tảng chung), 9 tín chỉ kiến thức cơ sở ngành (liên ngành), 36 tín chỉ chuyên ngành (30 tín chỉ bắt buộc, 6 tín chỉ tự chọn). Các học phần được sắp xếp trong 03 học kì, tương đương 1,5 năm.

Điều kiện tốt nghiệp:

a)    Đã hoàn thành các học phần của CTĐT và bảo vệ luận văn/đề án đạt yêu cầu;

b)    Có trình độ ngoại ngữ đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của CTĐT trước thời điểm tốt nghiệp;

c)    Đã hoàn thiện hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp theo quy định của Học viện;

d)    Đã nộp học phí đầy đủ và đúng hạn; đã hoàn thành các trách nhiệm theo quy định của Học viện; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật, đình chỉ học tập.

(Theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 5005/QĐ-HVN, ngày 19 tháng 10 năm 2021: https://file.vnua.edu.vn/data/0/ documents/2022/04/07/host/2021-10-19-5005-23-ban-hanh-quy-che-tuyen-sinh-dao-tao-trinh-do-thac-si.pdf)

7. Cấu trúc và nội dung chương trình

7.1. Cấu trúc chương trình

Cấu trúc chung của chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật cơ điện tử:

Khối kiến thức

Định hướng nghiên cứu

(1 hướng)

Đại cương

15

Kiến thức liên ngành

9

Kiến thức chuyên ngành (bao gồm LV)

36

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo

60

Tổng số tín chỉ bắt buộc

54

Tổng số tín chỉ tự chọn

6

 

KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG (15 TC)

 

KIẾN THỨC LIÊN NGÀNH (9 TC)

 

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH (36TC)

BẮT BUỘC (15TC)

BẮT BUỘC (9TC)

BẮT BUỘC (18 TC)

Triết học (4TC)

Quản lý sản xuất công nghiệp (3TC)

Cơ điện tử nâng cao (3TC)

Tiếng Anh (2TC)

IoT và hệ thống thông minh (3TC)

Chuyên đề tổng quan (3TC)

Tổ chức và quản lý (3TC)

Mô hình hóa và mô phỏng nâng cao (3TC)

Đồ án 1 (3TC)

Phương pháp nghiên cứu khoa học (3TC)

 

Đồ án 2 (3TC)

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nông nghiệp và môi trường (3TC)

 

Chuyên đề nghiên cứu (6TC)

 

TỰ CHỌN (6TC)

 

 

Hệ thống sản xuất thông minh (3TC)

 

 

Robot thông minh và hệ thống tự hành (3TC)

 

Trí tuệ nhân tạo nhúng trong cơ điện tử (3TC)

 

 

Cơ điện tử ô tô (3TC)

 

 

LUẬN VĂN (12TC)

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

 

7.2. Nội dung chương trình

Ghi chú: TC = Tín chỉ; LT = Lý thuyết; TH = Thực hành; BB = Bắt buộc; TC = Tự chọn

TT

Học kỳ

Mã học HP

Tên học phần

Tên Tiếng Anh

Số TC

LT

TH

BB/ TC

HP tiên quyết/ HP song hành

Mã HP tiên quyết/ HP song hành

 

 

TỔNG SỐ PHẦN ĐẠI CƯƠNG (NỀN TẢNG CHUNG)

15

14

1

 

 

 

1

1

NH80004

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Scientific research

3

2.5

0.5

BB

 

 

2

2

TH80005

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nông nghiệp và môi trường

AI applications in agriculture and environtment

3

2.5

0.5

BB

 

 

3

3

XH80001

Triết học

Philosophy

4

4.0

0.0

BB

 

 

4

3

DL80002

Tiếng Anh

English

2

2.0

0.0

BB

 

 

5

3

KT80003

Tổ chức và quản lý

Organization and management

3

3.0

0.0

BB

 

 

 

 

TỔNG SỐ PHẦN CƠ SỞ NGÀNH (LIÊN NGÀNH)

9

9

0

 

 

 

6

1

CD80101

Quản lý sản xuất công nghiệp

Industrial production management

3

3.0

0.0

BB

 

 

7

1

CD80102

IoT và hệ thống thông minh

Internet of Things and Smart Systems

3

2.0

1.0

BB

 

 

8

1

CD80103

Mô hình hóa và mô phỏng nâng cao

Advanced Modeling and Simulation

3

2.0

1.0

BB

 

 

 

 

TỔNG SỐ PHẦN CHUYÊN NGÀNH

36

13

23

 

 

 

9

1

CD83001

Cơ điện tử nâng cao

Advanced Mechatronics (Engineering)

3

3.0

0.0

BB

 

 

10

1

CD88001

Chuyên đề tổng quan

Overview Project

3

1.0

2.0

BB

 

 

11

1

CD83002

Đồ án 1

Project 1

3

1.0

2.0

BB

 

 

12

1

CD83003

Đồ án 2

Project 2

3

1.0

2.0

BB

Đồ án 1

CD83002

13

2

CD88002

Chuyên đề nghiên cứu

Minor Research Project

6

1.0

5.0

BB

Chuyên đề tổng quan

CD88001

14

2

CD83004

Hệ thống sản xuất thông minh

Smart Manufacturing Systems

3

3.0

0.0

TC

 

 

15

2

CD83005

Robot thông minh và hệ thống tự hành

Intelligent Robots and Autonomous Systems

3

3.0

0.0

TC

 

 

16

2

CD83006

Trí tuệ nhân tạo nhúng trong cơ điện tử

Embedded AI in Mechatronics

3

2.0

1.0

TC

 

 

17

2

CD83007

Cơ điện tử ô tô

Mechatronics in Automobiles

3

3.0

0.0

TC

 

 

18

2+3

CD88004

Luận văn

Master thesis

12

0.0

12.0

BB

Chuyên đề nghiên cứu

Đồ án 2

CD88002

CD83003

HVN

Học viện 
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: 236 phố Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 84.024.62617586 - webmaster@vnua.edu.vn | Liên kết | Hỏi đáp

Copyright © 2015 VNUA. All rights reserved.  Facebook google Twitter Youtube

Đang trực tuyến:
125,826

Đã truy cập:
258,715,025