CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
Tên ngành đào tạo: KHOA HỌC ĐẤT (Soil Science)
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Định hướng đào tạo: Nghiên cứu
Mã ngành: 8.62.01.03
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
Thời gian đào tạo: 1,5 năm
Tổng số tín chỉ yêu cầu: 60 tín chỉ
Tên văn bằng: Thạc sĩ Khoa học đất
Nơi cấp bằng: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
(Ban hành tại quyết định số ngày tháng năm 20
của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)
1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
1.1. Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo ngành Khoa học đất trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu nhằm cung cấp cho người học những kiến thức lý thuyết sâu, rộng và tiên tiến trong lĩnh vực Khoa học đất; có năng lực phát hiện, đưa ra các giải pháp có tính đổi mới, sáng tạo để giải quyết những vấn đề thuộc ngành Khoa học đất và các ngành liên quan.
Mục tiêu cụ thể:
MT1: Có kiến thức lý thuyết sâu, rộng và tiên tiến trong lĩnh vực khoa học đất; có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành Khoa học đất và các ngành liên quan.
MT2: Thành thạo các nghiệp vụ, kỹ thuật và có khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuât, các thiết bị hiện đại, các nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực Khoa học đất.
MT3: Thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm cao trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, tự định hướng và hướng dẫn người khác thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn ngành Khoa học đất.
1.2 Chuẩn đầu ra
Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp sau:
|
Chuẩn đầu ra của CTĐT
Sau khi hoàn tất chương trình, Học viên có thể:
|
Chỉ báo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
|
|
Kiến thức chung
|
|
CĐR 1. Phân tích được các nguyên lý về triết học, tổ chức, quản lý phương pháp nghiên cứu khoa học và trí tuệ nhân tạo để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực Khoa học đất
|
1.1.Phân tích được các nguyên lý triết học, tổ chức và quản lý trong lĩnh vực Khoa học đất.
1.2. Phân tích được nguyên lý về phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực Khoa học đất.
1.3. Phân tích được nguyên lý về trí tuệ nhân tạo để ứng dụng trong lĩnh vực Khoa học đất.
|
|
CĐR2. Vận dụng được kiến thức liên ngành về chuyển đổi số, công nghệ sinh học, quản lý chất lượng sản phẩm để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Khoa học đất
|
2.1. Vận dụng được các kiến thức về chuyển đổi số trong lĩnh vực Khoa học đất.
2.2. Vận dụng được kiến thức công nghệ sinh học ứng dụng trong lĩnh vực Khoa học đất.
2.3. Vận dụng được kiến thức quản lý chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực Khoa học đất.
|
|
Kiến thức chuyên môn
|
|
CĐR3: Phân tích mối tương tác và các yếu tố tác động đến các hợp phần sống và không sống trong hệ sinh thái đất để đánh giá đất đai, quản lý và định hướng sử dụng đất ứng phó với biến đổi khí hậu và sử dụng đất bền vững;
|
3.1 Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa đất và cây trồng để đánh giá đất đai và định hướng sử dụng đất bền vững
3.2. Phân tích đặc điểm về chế độ canh tác trong những điều kiện môi trường khác nhau để quản lý tổng hợp và sử dụng đất hợp lý trong điều kiện biến đổi khí hậu
3.3. Phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn các vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực Khoa học đất
|
|
CĐR 4. Đề xuất các giải pháp phục hồi, duy trì và quản lý sức khoẻ đất nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên đất phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
|
4.1. Đề xuất các giải pháp phục hồi, duy trì sức khoẻ đất.
4.2. Đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm quản lý độ phì đất trong hệ thống nông nghiệp hiện đại.
|
|
Kỹ năng chung
|
|
CĐR 5: Thực hiện hiệu qủa các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Khoa học đất
|
5.1. Xây dựng đề cương nghiên cứu để giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả và khả thi.
5.2. Triển khai hiệu quả các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực Khoa học đất
5.3. Viết và trình bày báo cáo khoa học thể hiện sự thông hiểu về các vấn đề chuyên môn và khả năng truyền đạt tri thức.
|
|
CĐR 6: Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, các thiết bị đa phương tiện, ngoại ngữ, trong giao tiếp và các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý, sử dụng đất.
|
6.1. Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và các thiết bị đa phương tiện trong giao tiếp và các hoạt động chuyên môn
6.2. Sử dụng tiếng Anh tương đương trình độ bậc 4/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
|
|
Kỹ năng chuyên môn
|
|
|
CĐR 7: Sử dụng thành thạo thiết bị hiện đại và các quy trình, nghiệp vụ trong các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực Khoa học đất.
|
8.1. Sử dụng thành thạo thiết bị hiện đại trong công tác phân tích và đánh giá chất lượng đất.
8.2. Sử dụng thành thạo các quy trình, nghiệp vụ trong các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực Khoa học đất.
|
|
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
|
|
CĐR 8: Thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm cao trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, tự định hướng và hướng dẫn người khác.
|
8.1. Thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm cao trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo.
8.2. Tự định hướng và hướng dẫn người khác thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn.
|
* Ghi chú: Các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được đối sánh với các chương trình đào tạo thạc sĩ Khoa học đất tại đại học North Carolina State, thạc sĩ Khoa học đất tại Đại học Ghent và thạc sĩ Khoa học đất ĐH Cần Thơ.
2. Cơ hội việc làm và định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
· Lĩnh vực
Giảng dạy, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và phát triển sản phẩm trong lĩnh vực giáo dục, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường.
· Vị trí
+ Chuyên viên tại các cơ quan quản lý chuyên môn như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố; Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, thị xã; Trung tâm Khuyến nông các tỉnh/ thành phố
+ Nghiên cứu viên tại viện nghiên cứu, phòng phân tích có lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến khoa học đất;
+ Giảng viên tại các trường đại học, trung cấp nông nghiệp, Tài nguyên môi trường;
+ Cán bộ tư vấn tại các Viện, trường, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ… ở các lĩnh vực liên quan đến Khoa học đất
+ Nhân viên quản lý, sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường, Khoa học đất, Phân bón
+ Tự khởi nghiệp trong lĩnh vực Khoa học đất, phân bón, Tài nguyên và Môi trường.
· Nơi làm việc
- Doanh nghiệp, trang trại sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt, phân bón.
- Cơ quan tư vấn, quản lý, nghiên cứu, các viện, trung tâm, hiệp hội, trường đại học trong và ngoài nước về lĩnh vực khoa học đất, tài nguyên và môi trường, nông nghiệp, trồng trọt và bảo vệ thực vật. Vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên, thảo cầm viên, khu di tích lịch sử…
· Cơ hội học tập sau khi tốt nghiệp
Người học tốt nghiệp thạc sĩ ngành Khoa học đất có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước thuộc các ngành và chuyên ngành sau:
+ Tiến sĩ ngành Khoa học Đất;
+ Tiến sĩ ngành Quản lý đất đai;
+ Tiến sĩ ngành Khoa học Môi trường.
3. Ðối tượng tuyển sinh và tiêu chí tuyển sinh:
Ứng viên phải đáp ứng các yêu cầu chung và cụ thể của Học viện để được nhận vào chương trình:
· Đối tượng tuyển sinh:
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Khoa học đất, Thổ nhưỡng - Nông hóa, Hoá nông nghiệp và các ngành thuộc chuyên ngành gần khác, cụ thể:
+ Ngành phù hợp: Khoa học đất, Thổ nhưỡng - Nông hóa, Thổ nhưỡng, Hoá nông nghiệp, Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng.
+ Ngành gần:
Nhóm 1: Quản lý ruộng đất, Thủy nông cải tạo đất, Quản lý đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học cây trồng.
Nhóm 2: Kỹ thuật tài nguyên nước, Quản lý Tài nguyên thiên nhiên, Bảo vệ thực vật, Nông nghiệp công nghệ cao, Rau hoa quả cảnh quan, Khuyến nông, Nông học, Nông nghiệp.
Các môn bổ túc kiến thức cho các thí sinh thi vào hệ cao học ngành Khoa học đất
|
TT
|
Tên môn học
|
Số
tín chỉ
|
Ngành gần
|
|
|
|
|
Nhóm 1
|
Nhóm 2
|
|
1
|
Cơ sở khoa học của sử dụng phân bón
|
4
|
X
|
X
|
|
2
|
Bón phân cho cây trồng
|
3
|
X
|
X
|
|
3
|
Phân loại và xây dựng bản đồ đất
|
3
|
|
X
|
|
4
|
Thoái hoá và phục hồi đất
|
3
|
|
X
|
|
|
Tổng cộng
|
|
7
|
13
|
· Đối với học viên quốc tế (nếu có):
Học viên quốc tế đã tốt nghiệp bậc đại học nộp bằng, bảng điểm và nguyện vọng học tập về Ban HTQT. Ban HTQT sẽ có trách nhiệm liên hệ với Khoa và Ban QLĐT để xét duyệt.
4. Triết lý giáo dục và Chiến lược dạy và học
· Triết lý giáo dục
Triết lý giáo dục “Constructivism” - Kiến tạo.
· Chiến lược dạy và học
Triết lý này được chương trình triển khai theo 2 nguyên tắc dạy và học:
- Việc học bắt đầu khi người học có đam mê hướng đến chủ đề học tập.
- Người học tự xây dựng kiến thức và kinh nghiệm mới dựa trên kiến thức và kinh nghiệm có sẵn.
5. Phương pháp đánh giá
1. Đánh giá SV tương thích kiến tạo với Bộ CĐR.
2. PPĐG bao gồm đánh giá đầu vào, đánh giá tiến trình và cuối môn học và đánh giá đầu ra
+ Đánh giá đầu vào: Tuyển sinh đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Học viện.
+ Đánh giá tiến trình và cuối môn học: Các phương pháp đánh giá học viên rất đa dạng bao gồm tương tác trong lớp học, làm bài tập, làm việc nhóm, tiểu luận, báo cáo thuyết trình, thực hành, kiểm tra giữa kỳ và thi kết thúc học phần.
+ Đánh giá đầu ra (exit assessment): 100% học viên trước khi tốt nghiệp đều bắt buộc phải làm luận văn trong thời gian ít nhất 6 tháng. Học viên được bảo vệ luận văn khi hội đồng thẩm định Luận văn cho phép, và tích luỹ đủ số tín chỉ bắt buộc và tự chọn theo quy định. Bên cạnh đó, học viên bắt buộc phải tham gia và đạt yêu cầu ở kỳ thi chuẩn đầu ra tiếng Anh hoặc có chứng chỉ tiếng Anh đạt yêu cầu theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Thang điểm, quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp:
Thang điểm 10 đối với các học phần, sau đó qui đổi thành thang điểm 4
Thang điểm quy đổi đối với học phần:
|
TT
|
Thang điểm 10
|
Thang điểm 4
|
Đạt/ không đạt
|
|
Điểm chữ
|
Điểm số
|
|
1
|
Từ 8,5 – 10
|
A
|
4,0
|
Đạt
|
|
2
|
Từ 8,0 – 8,4
|
B+
|
3,5
|
|
3
|
Từ 7,0 – 7,9
|
B
|
3,0
|
|
4
|
Từ 6,5 – 6,9
|
C+
|
2,5
|
|
5
|
Từ 5,5 – 6,4
|
C
|
2,0
|
|
6
|
Từ 5,0 – 5,4
|
D+
|
1,5
|
Không đạt
|
|
7
|
Từ 4,0 – 4,9
|
D
|
1,0
|
|
8
|
Dưới 4,0
|
F
|
0
|
Quy trình đào tạo: Học viên tích lũy đủ 60 tín chỉ của CTĐT với 15 tín chỉ đại cương (nền tảng chung), 9 tín chỉ kiến thức cơ sở ngành (liên ngành), 36 tín chỉ chuyên ngành (28 tín chỉ bắt buộc, 6 tín chỉ tự chọn). Các học phần được sắp xếp trong 03 học kì, tương đương 1,5 năm.
Điều kiện tốt nghiệp:
a) Đã hoàn thành các học phần của CTĐT và bảo vệ luận văn/đề án đạt yêu cầu;
b) Có trình độ ngoại ngữ đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của CTĐT trước thời điểm tốt nghiệp;
c) Đã hoàn thiện hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp theo quy định của Học viện;
d) Đã nộp học phí đầy đủ và đúng hạn; đã hoàn thành các trách nhiệm theo quy định của Học viện; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật, đình chỉ học tập.
(Theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 5005/QĐ-HVN, ngày 19 tháng 10 năm 2021: https://file.vnua.edu.vn/data/0/ documents/2022/04/07/host/2021-10-19-5005-23-ban-hanh-quy-che-tuyen-sinh-dao-tao-trinh-do-thac-si.pdf)
7. Cấu trúc và nội dung chương trình
7.1. Cấu trúc chương trình
Cấu trúc chung của chương trình đào tạo ngành Khoa học đất:
|
Khối kiến thức
|
Định hướng nghiên cứu
(1 hướng)
|
|
Đại cương
|
15
|
|
Kiến thức liên ngành
|
9
|
|
Kiến thức chuyên ngành (gồm KLTN)
|
36
|
|
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo
|
60
|
|
Tổng số tín chỉ bắt buộc
|
54
|
|
Tổng số tín chỉ tự chọn
|
6
|