CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
Ngành: Kế toán (Accounting); Mã số: 9 34 03 01
(Ban hành theo Quyết định số 6070/QĐ-HVN ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)
I. GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN, KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.1. Giới thiệu về Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tên Học viện:
- Tên tiếng Việt: HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- Tên tiếng Anh: VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF AGRICULTURE
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: HVNNVN; Bằng tiếng Anh: VNUA
Cơ quan Bộ chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Địa chỉ: Xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0438.276.346, Fax: 0438.276.554
E-mail: webmaster@vnua.edu.vn Website: http://www.vnua.edu.vn
Năm thành lập: 1956 (theo Nghị định số 53/NĐ-NL của Bộ Nông Lâm, ngày 12 tháng 10 năm 1956)
Loại hình trường đào tạo: Trường trọng điểm quốc gia
Tầm nhìn: Học viện là đại học tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực; trung tâm xuất sắc của quốc gia, khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tri thức và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Sứ mạng: Học viện là trung tâm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, và chuyển giao tri thức mới về nông nghiệp và phát triển nông thôn, và các lĩnh vực khác có liên quan; đóng góp đắc lực và hiệu quả vào công cuộc phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và hội nhập quốc tế của đất nước.
Nhiệm vụ:
- Đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và các trình độ khác;
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Chuyển giao công nghệ và phục vụ xã hội.
Hệ thống giá trị cơ bản
- Định hướng theo con người và phục vụ xã hội;
- Đáp ứng nhu cầu xã hội và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng;
- Lấy chất lượng và hiệu quả làm mục tiêu phấn đấu;
- Coi trọng phẩm chất chính trị, kiến thức, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Học viện.
1.2. Giới thiệu về Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh (FABM) là một trong những khoa lớn của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Khoa có bề dầy kinh nghiệm hơn 55 năm thực hiện các nhiệm vụ: (i) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao bậc đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và đào tạo ngắn hạn theo yêu cầu của xã hội; (ii) Tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu xã hội, và phục vụ công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ giảng dạy; và (iii) Cung cấp các dịch vụ tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ theo yêu cầu của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế, các địa phương và các thành phần kinh tế. Cụ thể:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao bậc đại học các ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Thương mại điện tử, Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh; Quản trị Kinh doanh nông nghiệp tiên tiến, Kiểm toán, Kinh doanh thương mại; bậc cao học các ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán; bậc tiến sĩ các ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán; và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn theo yêu cầu của xã hội.
- Tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về thể chế, chính sách và môi trường kinh doanh nông sản và thực phẩm; hợp tác, liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp; kinh doanh, thương mại và phát triển bền vững; và các lĩnh vực liên quan khác trong lĩnh vực kinh tế-quản lý; quản trị kinh doanh; kế toán, tài chính-ngân hàng; phát triển du lịch, thương mại điện tử, logistics. Góp phần tư vấn các chính sách, chiến lược kinh doanh-quản lý và phát triển trong khu vực công và tư phục vụ công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ giảng dạy;
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý, khởi nghiệp-quản trị kinh doanh, marketing, kế toán doanh nghiệp, tài chính tín dụng, phát triển du lịch, thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, logistics... theo yêu cầu của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế, các địa phương và các thành phần kinh tế.
Tầm nhìn:
Đến năm 2030, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh trở thành đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu Việt Nam và ngang tầm khu vực, cung cấp nguồn nhân lực xuất sắc, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Định hướng đến năm 2045, trở thành đơn vị nổi trội trong khu vực và ngang tầm quốc tế.
Giá trị cốt lõi:
Giá trị cho người học, người sử dụng dịch vụ tư vấn là “Tiên tiến và chia sẻ”; Giá trị cho giảng viên và nhân viên là “Hợp tác và Chia sẻ”; Giá trị cho sự hợp tác với các đơn vị trong và ngoài Học viện là “Chia sẻ và cùng có lợi”; Giá trị mang lại cho các bên liên quan và môi trường sống “Thân thiện”.
Mục tiêu chiến lược:
Vận dụng sáng tạo và linh hoạt chiến lược phát triển chung của Học viện, phát huy thế mạnh của Khoa, tranh thủ sự giúp đỡ của Học viện, sự phối hợp và tư vấn của các đơn vị trong và ngoài Học viện, tạo ra sự khác biệt trong đào tạo và nghiên cứu hướng tới chuẩn quốc gia và khu vực, đáp ứng nhu cầu của người học, tổ chức dụng lao động và kết quả NCKH; nâng cao năng lực chuyên môn và đời sống vật, chất tinh thần của cán bộ viên chức trong Khoa.
II. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGÀNH ĐÀO TẠO
2.1. Căn cứ vào nhu cầu nhân lực ngành Kế toán tiếp tục tăng
Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế với 17 Hiệp định tự do thương mại (FTA) cùng các đối tác trên thế giới và trong khu vực. Điều này đòi hỏi mở cửa các thị trường nhất là thị trường tài chính. Trong đó có thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, đòi hỏi công khai, minh bạch tình hình tài chính ngân sách, kể cả tài chính nhà nước và tài chính khu vực doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán. Kế toán là bộ phận cấu thành trong các doanh nghiệp và tổ chức, có vai theo dõi, giám sát các hoạt động tài chính trong đơn vị và là công cụ quan trọng đối với các nhà quản lý trong việc điều hành, tổ chức và kiểm soát hoạt động và ra quyết định.
Theo sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2024, tính đến ngày 31/12/2023, cả nước có gần 921.372 doanh nghiệp hoạt động và trung bình mỗi doanh nghiệp có từ 2 - 4 nhân viên kế toán, do vậy, tổng số lao động làm việc lĩnh vực kế toán ở nước ta ước tính khoảng trên 2,5 triệu người. Ngoài ra, mỗi năm, một lượng lớn sinh viên, học viên tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng và trung cấp đào tạo ngành Kế toán gia nhập lực lượng lao động nên nguồn nhân lực kế toán của nước ta khá dồi dào và phong phú. Tuy nhiên, so với các quốc gia trong khu vực và thế giới, tỷ lệ số lượng lao động kế toán so với quy mô dân số thì nước ta mới chỉ ở mức trung bình. Mặc dù số lượng lao động ngành Kế toán khá đông đảo nhưng số lượng lao động có kiến thức chuyên nghiệp (đào tạo chuyên sâu) và được cấp Giấy chứng nhận hành nghề kế toán, chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế ở Việt Nam còn khá khiêm tốn so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới nên sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của lao động ngành Kế toán Việt Nam.
Theo kết quả khảo sát nhu cầu năm học 2024-2025, nhu cầu đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Kế toán rất lớn, chủ yếu xuất phát từ các cựu học viên, cựu sinh viên của Học viện, các giảng viên ở trường đại học, cao đẳng đào tạo ngành Kế toán. Trong số những người được điều tra về nhu cầu học tiến sĩ, có 94,5% người tham gia khảo sát cho rằng cần thiết phải đào tạo trình độ tiến sĩ để đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu, hoạch định chính sách và giảng dạy.
2.2. Sự phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia và khu vực
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và CMCN 4.0 đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đem đến các thách thức cho nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán tại Việt Nam, đội ngũ nhân sự kế toán cần sử dụng thành thạo ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, để có thể làm việc, cạnh tranh với nguồn nhân lực kế toán có trình độ ngoại ngữ cao đến từ các quốc gia trong khu vực như: Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philippines... Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu trước đã chỉ ra lao động ngành Kế toán Việt Nam đã qua đào tạo mặc dù được đánh giá là nhanh nhẹn, sáng tạo và có thể đáp ứng đượcnhu cầu công việc, nhưng lại thiếu và yếu kỹ năng mềm, đặc biệt là tư duy phản biện, sáng tạo, tuân thủ công nghệ chưa cao, từ đó làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường lao động, việc làm (Nguyễn Văn Tân, 2022).
Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực ngành kế toán chất lượng cao nói riêng đòi hỏi sự vào cuộc của nhiều bên liên quan và thực hiện đồng bộ các giải pháp hợp lý. Trong đó chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành Kế toán trong thời gian tới là một nội dung cần thiết.
2.3. Phát huy thế mạnh và tiềm năng của cơ sở đào tạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam là cơ sở đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, có sứ mệnh cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế, xã hội đất nước. Trong những năm qua, Học viện đã có nhiều năm kinh nghiệm đào tạo cử nhân ngành Kế toán (từ năm 1998). Chương trình đã được kiểm định và đạt chuẩn AUN-QA năm 2022. Quy mô đào tạo cử nhân ngành Kế toán của Học viện hàng năm từ 400-600 sinh viên, đáp ứng nhu cầu xã hội và thị trường lao động. Học viện cũng đã đào tạo Thạc sĩ Kế toán (từ năm 2013) với số lượng tốt nghiệp hàng năm 20-25 học viên cao học. Nếu chỉ dừng lại ở bậc đào tạo này, Học viện chưa thể cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng độc lập giải quyết các vấn đề của ngành Kế toán, chưa xứng tầm với một trường Đại học trọng điểm quốc gia và chưa thể hiện được đầy đủ phạm vi của chiến lược chuyển đổi sang mô hình trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Học viện có đầy đủ năng lực chuyên môn, được đào tạo từ các nước có trình độ giáo dục uy tín như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Australia, Đức, Anh, Bỉ, Thái Lan, Philippin... có thể bảo đảm đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Kế toán. Nhiều cán bộ giảng dạy trên đang tham gia đào tạo sau đại học cho nhiều chuyên ngành ở các cơ cở đào tạo sau đại học khác ở trong nước và quốc tế. Đào tạo tiến sĩ Kế toán tại Học viện sẽ tập hợp được lực lượng để phát triển chuyên môn và phát huy được năng lực đào tạo của đội ngũ cán bộ giảng dạy này. Ngoài ra, đây là cơ sở để đào tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy cho các trường đại học và cao đẳng trong cả nước, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ đào tạo của các cơ sở này.
III. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA
3.1. Mục tiêu đào tạo
3.1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo những nhà khoa học, chuyên gia có kiến thức chuyên sâu, hiện đại và toàn diện của ngành kế toán-kiểm toán, có năng lực nghiên cứu độc lập, độc đáo, sáng tạo để phát triển tri thức và giải quyết những vấn đề đương đại trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức: Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực Kế toán; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; phát triển các nguyên lý về kế toán, kiểm toán; có kiến thức tổng hợp về quản lý; đồng thời có khả năng sáng tạo giải quyết những vấn đề kế toán, kiểm toán gặp phải trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Về kỹ năng chung: Giúp người học phát triển năng lực tích hợp các kỹ năng phân tích hệ thống; Ứng dụng được phần mềm thống kê trong nghiên cứu chuyên ngành, phân tích số liệu và thực nghiệm để phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra các giải pháp cho các vấn đề kế toán, kiểm toán.
Về kỹ năng chuyên môn: Giúp người học phát triển kỹ năng trao đổi học thuật trong môi trường quốc tế và trong nước thông qua các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên nghành kế toán, kiểm toán và phân tích.
Về năng lục tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Đào tạo Tiến sĩ Kế toán có đạo đức nghề nghiệp, nghiên túc, trung thực trong hoạt động khoa học, có khả năng nghiên cứu độc lập để đưa ra sáng kiến và đánh giá giá trị của sáng kiến; có năng lực lãnh đạo và đưa ra quyết định về kế hoạch hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, quy trình và những đề xuất mới theo nhu cầu của xã hội.
3.1.3. Vị trí công tác và địa chỉ sử dụng
Người tốt nghiệp Tiến sĩ ngành Kế toán có thể công tác trong các lĩnh vực sau:
1) Cán bộ giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng hoặc các Viện nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, kiểm toán, phân tích;
2) Nghiên cứu viên hay cán bộ quản lý tại các Bộ ngành liên quan, các Viện, Trung tâm hoặc cơ quan nhà nước ở các tỉnh như Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ các cấp;
3) Cán bộ làm việc tại các tổ chức phi chính phủ (NGOs), tổ chức quốc tế trong và ngoài nước.
4) Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp, công ty hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến kế toán, kiểm toán và tài chính;
5) Chuyên gia tư vấn kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính
Kết quả đánh giá nhu cầu của công giới cho thấy cơ hội xin việc làm của các ứng viên có học vị tiến sĩ thuận lợi hơn nhiều so với các ứng viên chưa có bằng tiến sĩ. Nhiều trường Đại học đã có chính sách đặc cách xét tuyển và cộng điểm cho ứng viên có trình độ tiến sĩ.
3.2. Chuẩn đầu ra
Sau khi tốt nghiệp chương trình tiến sĩ Kế toán, nghiên cứu sinh đạt được:
3.2.1. Về kiến thức
* Kiến thức chung
- Tổng quát hóa kiến thức nền tảng về kinh tế, xã hội, pháp luật, hội nhập quốc tế để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
- Tổng quát hóa các phương pháp nghiên cứu khoa học và hệ thống các công cụ, kỹ thuật nghiên cứu đặc trưng trên cơ sở các kiến thức trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
* Kiến thức chuyên môn
- Đánh giá một cách hệ thống các lý thuyết nền tảng và các trường phái nghiên cứu trên cơ sở kiến thức chuyên sâu và cập nhật trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu và mang lại đóng góp mới cho lĩnh vực kế toán, kiểm toán trên cơ sở đánh giá các nghiên cứu đương đại và phát hiện khoảng trống nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
3.2.2. Về kỹ năng
* Kỹ năng chung
Làm chủ các công nghệ kỹ thuật số hiện đại để tổng hợp, phân tích dữ liệu một cách độc lập phục vụ cho hoạt động nghiên cứu.
Thành thạo kỹ năng giao tiếp ở cấp độ chuyên gia để trình bày, chuyển giao kết quả nghiên cứu tại các hoạt động trao đổi học thuật trong nước và quốc tế cũng như phục vụ cộng đồng một cách hữu hiệu.
* Kỹ năng chuyên môn
Quản lý, điều hành chuyên môn và đề xuất chính sách kế toán, kiểm toán cho nhà quản lý một cách sáng tạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng chiến lược của tập thể.
Có khả năng truyền cảm hứng nghề nghiệp, tổ chức và phát triển mạng lưới nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
3.2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Tuân thủ pháp luật, liêm chính khoa học và tôn trọng đạo đức nghề nghiệp.
- Thể hiện tính tự chủ và trách nhiệm cao trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, tự định hướng và hướng dẫn người khác.
- Độc lập trong đề xuất quan điểm, chính sách phát triển lĩnh vực kế toán, kiểm toán một cách có căn cứ khoa học và thực tiễn.
IV. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
4.1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Quy chế, Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
4.2. Ngành dự tuyển
4.2.1. Ngành đúng và phù hợp
Ngành đúng: Kế toán, Kế toán Kiểm toán, Kế toán và tài chính; Tài chính, Ngân hàng, Tài chính-ngân hàng Kế toán-Phân tích và Kiểm toán; Thống kê; Thống kê kinh tế; Phân tích dữ liệu kinh doanh; Hệ thống thông tin quản lý;
Ngành phù hợp: Tài chính; Công nghệ tài chính; Tài chính quốc tế; Bảo hiểm; Bảo hiểm -tài chính; Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh thực phẩm; Quản trị doanh nghiệp và công nghệ; Quản trị thương hiệu; Quản trị môi trường doanh nghiệp; Quản trị du lịch và lữ hành; Quản trị du lịch khách sạn; quản trị khách sạn; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Quản trị khách sạn và nhà hàng; Quản trị tài chính.
Kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Thương mại Thương mại điện tử; kinh doanh thời trang và dệt may; Quản trị và kinh doanh quốc tế; Kinh tế tài chính; Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh.
4.2.2. Ngành gần
Nhóm 1: Kinh tế, Kinh tế nông nghiệp; phát triển nông thôn; Kinh tế chính trị; Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển; Kinh tế quốc tế; Toán kinh tế; Kinh tế số; Kinh tế công nghiệp; Kinh tế xây dựng; kinh tế gia đình; Kinh tế vận tải; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.
Nhóm 2: Quản lý kinh tế; Quản lý và phát triển nguồn nhân lực; Quản lý và phát triển du lịch; Quản lý giải trí và sự kiện; Quản lý công; Quản lý xây dựng; Quản lý tài nguyên.
Nhóm 3: Quản trị nhân lực; Quản trị công nghệ truyền thông; Quản trị sự kiện; Quản trị và phát triển bền vững.
Nhóm 4: Logistics và QLCCU; Marketing; Marketing và Truyền thông; Đầu tư,…
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
5.1. Khung chương trình đào tạo
|
TT
|
Nội dung
|
Mã HP
|
Số tín chỉ
|
Loại học phần
|
Điều kiện tiên quyết
|
|
1
|
Học phần bổ sung
|
-
|
-
|
-
|
Theo quy định
|
|
2
|
Học phần trình độ tiến sĩ
|
|
10
|
Bắt buộc/ Tự chọn
|
Theo quy định
|
|
3
|
Tiểu luận tổng quan
|
KQ99911
|
4
|
Bắt buộc
|
Theo quy định
|
|
4
|
Chuyên đề tiến sĩ 1
|
KQ99912
|
3
|
Tự chọn
|
Theo quy định
|
|
5
|
Chuyên đề tiến sĩ 2
|
KQ99913
|
3
|
Tự chọn
|
Theo quy định
|
|
6
|
Luận án tiến sĩ
|
KQ99921
|
70
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng đề cương nghiên cứu
|
|
10
|
Bắt buộc
|
Theo quy định
|
|
6.2
|
Cơ sở lý luận và thực tiễn
|
|
15
|
Bắt buộc
|
|
6.3
|
Phương pháp nghiên cứu
|
|
15
|
Bắt buộc
|
|
6.4
|
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
|
|
15
|
Bắt buộc
|
|
6.5
|
Thẩm định và bảo vệ luận án
|
|
15
|
Bắt buộc
|
|
6.6
|
Hoàn thiện luận án
|
|
01
|
Tự chọn
|
Theo quy định
|
5.2. Học phần bổ sung
Học phần bổ sung áp dụng đối với các nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ; có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần:
Đối với nghiên cứu sinh đã tốt nghiệp trình độ thạc sĩ: Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu. Nghiên cứu sinh tốt nghiệp trình độ thạc sĩ ngành phù hợp từ 10 năm trở lên tính đến ngày xét tuyển phải học bổ sung 6 tín chỉ; tốt nghiệp ngành gần dưới 10 năm phải học bổ sung 9 tín chỉ và 15 tín chỉ nếu tốt nghiệp từ 10 năm trở lên.
Đối với nghiên cứu sinh tốt nghiệp trình độ đại học ngành phù hợp nhưng chưa tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đã tốt nghiệp trình độ thạc sĩ nhưng thuộc ngành khác so với ngành đăng ký dự tuyển: Các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ đại học theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành (đối với nghiên cứu sinh chưa tốt nghiệp trình độ thạc sĩ) và các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc ngành tương ứng hiện hành, trừ các học phần ngoại ngữ và luận văn; có khối lượng kiến thức tối thiểu 30 tín chỉ để đảm bảo nghiên cứu sinh đạt chuẩn đầu ra Bậc 7 của Khung trình độ quốc gia và yêu cầu của chương trình đào tạo.
Học phần bổ sung cho từng nghiên cứu sinh do người hướng dẫn, bộ môn quản lý đề xuất, khoa chuyên môn thông qua và làm văn bản trình Giám đốc Học viện ra quyết định.
Điểm hoàn thành học phần bổ sung là từ 5,5 trở lên
5.3. Học phần tiến sĩ
|
TT
|
Nội dung
|
Mã học phần
|
Số tín chỉ
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I
|
Danh mục các học phần bắt buộc
|
6
|
6
|
0
|
|
1
|
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu trong kinh doanh
|
KQ99003
|
3
|
2
|
0
|
|
2
|
Kế toán với hội nhập
|
KQ99901
|
3
|
2
|
0
|
|
II
|
Danh mục các học tự chọn (chọn 4 TC trong 8TC sau)
|
4
|
4
|
0
|
|
1
|
Kế toán phân tích và Kiểm toán cho quyết định quản lý
|
KQ99902
|
2
|
2
|
0
|
|
2
|
Thiết kế hệ thống kế toán và quản lý
|
KQ99904
|
2
|
2
|
0
|
|
3
|
Định giá doanh nghiệp
|
KQ99905
|
2
|
2
|
0
|
|
4
|
Kiểm soát quản trị
|
KQ99906
|
2
|
2
|
0
|
Đánh giá theo thang điểm 10 và thực hiện theo Quy định dạy và học trình độ Tiến sĩ.
Điểm hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ là từ 6,5 trở lên. Nghiên cứu sinh được phép học cải thiện để hoàn thành học phần theo quy định.
5.4. Tiểu luận tổng quan và chuyên đề
Tiểu luận tổng quan (4 tín chỉ) yêu cầu nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan mật thiết đến đề tài luận án, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tiến sĩ.
Chuyên đề tiến sĩ (2 chuyên đề, mỗi chuyên đề là 3 tín chỉ) yêu cầu nghiên cứu sinh cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài luận án, giúp nghiên cứu sinh nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giải quyết một số nội dung cụ thể của luận án tiến sĩ.
Điểm hoàn thành tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ là từ 7,0 trở lên
5.5. Luận án
Luận án tiến sĩ có khối lượng tối thiểu 70 tín chỉ, được chia thành 5 học phần luận án bắt buộc, mỗi học phần là 14 tín chỉ, và các học phần luận án tự chọn có dung lượng 1 tín chỉ được áp dụng trong trường hợp nghiên cứu sinh đã hoàn thành các học phần luận án bắt buộc nhưng cần tiếp tục hoàn thiện luận án trước khi bảo vệ luận án cấp Học viện.
VI. DANH MỤC HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sinh có thể chọn một trong các hướng nghiên cứu để tiến hành thực hiện đề tài luận án:
- Kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số
- Nâng cao nguồn nhân lực kế toán
- Nghiên cứu hệ thống kế toán công của Việt Nam và quốc tế
- Kế toán trách nhiệm
- Kế toán xanh/Kế toán carbon
- Tổ chức kế toán của đơn vị
- Kế toán đầu tư và giao dịch hợp nhất kinh doanh
- Kế toán điều tra
- Thông tin kế toán và chỉ tiêu ESG trong phát triển bền vững
- Nghiên cứu lý thuyết nền tảng phát triển kế toán doanh nghiệp và quốc gia
- Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam
- Kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp, tổ chức
- Chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Nghiên cứu xu hướng kế toán đương đại