CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
Ngành: Công nghệ thực phẩm (Food technology), Mã số: 9540101
(Ban hành theo Quyết định số 6069/QĐ-HVN ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)
I. GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN, KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
1.1. Giới thiệu về Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tên tiếng Việt: HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tên tiếng Anh: VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY OF AGRICULTURE
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: HVN; bằng tiếng Anh: VNUA
Cơ quan Bộ chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Địa chỉ: Đường Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 024-38276346, Fax: 024-38276554
E-mail: webmaster@vnua.edu.vn Website: http://www.vnua.edu.vn
Năm thành lập: 1956 (theo Nghị định số 53/NĐ-NL của Bộ Nông Lâm, ngày 12 tháng 10 năm 1956)
Loại hình trường đào tạo: Trường Công lập, Trường trọng điểm Quốc gia.
Tầm nhìn:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam trở thành Đại học tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu theo mô hình của đại học nghiên cứu tiên tiến trong khu vực; một cơ sở đào tạo, nghiên cứu xuất sắc của quốc gia, khu vực về đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tri thức và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Sứ mạng:
Sứ mạng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ, tri thức mới trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; đóng góp vào sự phát triển nền nông nghiệp và hội nhập quốc tế của đất nước.
Nhiệm vụ:
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và các trình độ khác;
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Chuyển giao công nghệ và phục vụ xã hội.
Quá trình xây dựng và phát triển Học viện:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiền thân là Trường Đại học Nông lâm được thành lập ngày 12/10/1956 theo Nghị định số 53/NĐ-NL của Bộ Nông lâm, là 1 trong 3 trường đại học đầu tiên của nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hoà” được thành lập sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc.
Khi mới thành lập, trường trực thuộc Bộ Nông lâm, có 3 khoa với 4 ngành đào tạo: khoa Nông học gồm hai ngành: Trồng trọt và Cơ khí hóa nông nghiệp; Khoa Chăn nuôi Thú y có ngành Chăn nuôi - Thú y; Khoa Lâm học có ngành Lâm học. Đội ngũ CBGD của trường lúc đó có 27 người. Thầy Bùi Huy Đáp được bổ nhiệm làm Giám đốc trường cùng 2 thầy Phó Giám đốc là thầy Nguyễn Đăng và thầy Lương Định Của.
Sau 2 năm thành lập, tháng 12/1958, Chính phủ ra Quyết định sáp nhập Viện Khảo cứu Trồng trọt, Viện Khảo cứu Chăn nuôi, Phòng Nghiên cứu gỗ, Phòng Nghiên cứu Lâm sinh với Trường Đại học Nông lâm thành Học viện Nông lâm nhằm tập trung sức lực, trí tuệ của cán bộ và khả năng sử dụng hiệu quả trang thiết bị, đồng thời gắn liền hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất.
Từ năm học 1959-1960, Học viện Nông lâm được chuyển về cơ sở mới ở xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm (tỉnh Bắc Ninh). Ngày 24/12/1960 Học viện đã tổ chức lễ tốt nghiệp cho sinh viên khóa I và vinh dự được Thủ tướng Phạm Văn Đồng về dự.
Đến năm 1963, trước đòi hỏi mới của đất nước, Học viện Nông lâm được tách ra thành Trường Đại học Nông nghiệp và Viện Khoa học Nông nghiệp. Đầu năm 1963, Trường Đại học Nông nghiệp đã có 5 khoa với 10 chuyên ngành đào tạo và số lượng sinh viêntrên 3000 người.
Ngày 14/8/1967, Chính phủ ra quyết định đổi tên Trường Đại học Nông nghiệp thành Trường Đại học Nông nghiệp I, đồng thời với việc san sẻ một phần lực lượng cán bộ và cơ sở vật chất của trường để thành lập Trường Đại học Nông nghiệp II (đóng tại Hà Bắc).
Năm 1969, trường lại một lần nữa san sẻ lực lượng góp phần xây dựng Trường Đại học Nông nghiệp III (đóng tại Bắc Thái).
Năm 1977, trường được Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo Phó tiến sĩ, mở đầu cho việc đào tạo sau đại học của Trường.
Đầu năm 1982, Trường Đại học Nông nghiệp I được mang tên người anh hùng dân tộc Cu Ba Hôxê Mácti như một sự ghi nhận của Nhà nước ta đối với sự ủng hộ và giúp đỡ chí tình chí nghĩa của Chính phủ và nhân dân Cu Ba đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam và xây dựng CNXH ở nước ta.
Năm 1984, Trường Đại học Nông nghiệp I chuyển từ Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp quản lý.
Ngày 6/9/2004, Trường Đại học Nông nghiệp I được Chính phủ công nhận là một trong 14 trường trọng điểm Quốc gia.
Ngày 24/03/2008 Thủ tướng Chính phủ ra QĐ (283/QĐ-TTg) đổi tên Trường Đại học Nông nghiệp I thành Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Ngày 28/3/2014, Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội theo Quyết định 441/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 17/6/2015, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 873/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017 với mục tiêu chung là Học viện chủ động khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực để đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, phấn đấu trở thành Đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực theo các chuẩn mực khu vực và quốc tế; đồng thời bảo đảm các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo có cơ hội học tập tại Học viện.
1.2. Giới thiệu về Khoa Công nghệ thực phẩm
v Thông tin chung về Khoa Công nghệ thực phẩm
|
- Tên Khoa
|
Khoa Công nghệ thực phẩm
|
|
- Tên giao dịch tiếng Anh
|
Faculty of Food Science and Technology
|
|
- Địa chỉ
|
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Xã Gia Lâm, Hà Nội
|
|
- Số điện thoại
|
024 - 62617586
|
|
- Website
|
https://cntp.vnua.edu.vn/
|
|
- Năm thành lập
|
2001
|
|
- Người đại diện
|
PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh
|
|
- Chức vụ
|
Trưởng Khoa
|
Khoa Công nghệ thực phẩm tiền thân là Bộ môn Hóa sinh - Bảo quản chế biến nông sản - trực thuộc trường Đại học Nông nghiệp I (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam). Khoa Công nghệ thực phẩm chính thức được thành lập ngày 4 tháng 3 năm 2001 theo Quyết định số 1164/QĐ BGD&ĐT - TCCB. Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, hiện nay Khoa có 5 bộ môn: Bộ môn Công nghệ Chế biến, Bộ môn Công nghệ Sau thu hoạch, Bộ môn Hoá sinh - Công nghệ sinh học thực phẩm, Bộ môn Thực phẩm – Dinh dưỡng, Bộ môn Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm. Khoa có hệ thống phòng làm việc, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm được trang bị thiết bị phù hợp và hiện đại phục vụ cho hoạt động dạy, học và nghiên cứu khoa học.
v Chức năng, nhiệm vụ
Khoa Công nghệ thực phẩm là đơn vị trực thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Food Science and Technology (Viết tắt là: FST) với các chức năng chính sau: (1) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ đại học, sau đại học và các loại hình đào tạo khác trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm, Công nghệ và kinh doanh thực phẩm (2) Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ và chuyển giao trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm để đào tạo tốt, phục vụ cộng đồng và quản lý nhà nước.
v Tầm nhìn
Khoa Công nghệ thực phẩm trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về đào tạo và nghiên cứu khoa học của Việt Nam, đủ năng lực giải quyết các vấn đề về khoa học thực phẩm và công nghệ sau thu hoạch theo tiêu chuẩn quốc tế và kết nối ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam với toàn cầu.
v Sứ mệnh
Sứ mệnh của Khoa công nghệ thực phẩm là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao với kỹ năng, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và môi trường; tiến hành nghiên cứu và chuyển giao công nghệ đáp ứng như cầu của xã hội trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm và công nghệ sau thu hoạch; và thúc đẩy kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế.
v Đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất
Hiện nay Khoa CNTP có 43 cán bộ viên chức, trong đó có 32 giảng viên (6 Phó Giáo sư, 15 Tiến sĩ, 11 Thạc sĩ), 4 trợ lý chuyên trách, 7 kỹ thuật viên. Phần lớn giảng viên trong Khoa đều được đào tạo sau đại học tại các nước tiên tiến như Úc, Bỉ, Pháp, Áo, Hàn Quốc, Nhật Bản... Giảng viên của khoa có năng lực chuyên môn, nghiên cứu khoa học tốt, tâm huyết và gắn bó với Khoa và Học viện. Bên cạnh lực lượng giảng viên cơ hữu, Khoa còn hợp tác với nhiều khoa, trường, viện nghiên cứu, doanh nghiệp có uy tín ở trong và ngoài nước. Vì vậy, khoa còn có các giảng viên thỉnh giảng có bề dày kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực tiễn nghề nghiệp.
Khoa có các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm được đầu tư các trang thiết bị cơ bản phục vụ học tập và nghiên cứu, thuộc các lĩnh vực Công nghệ chế biến thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Thực phẩm và dinh dưỡng, Hóa sinh và công nghệ sinh học thực phẩm, Vi sinh vật và an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, Khoa còn có phòng thí nghiệm trung tâm Khoa học và Công nghệ thực phẩm đạt chuẩn ISO/IEC17025:2017 với các trang thiết bị hiện đại như các hệ thống sắc ký (HPLC, LC-MSMS, GC), máy quang phổ, hệ thống lên men tự động, hệ thống cất đạm tự động, hệ thống cất dầu cho phép người học và giảng viên trong Khoa tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu về Công nghệ thực phẩm và Công nghệ sau thu hoạch.
v Công tác đào tạo
Khoa đang đào tạo 02 chương trình Cử nhân là công nghệ thực phẩm, Công nghệ và kinh doanh thực phẩm, và chương trình thạc sỹ công nghệ thực phẩm. Bên cạnh đó, Khoa đã hợp tác với các trường đại học của Bỉ để đào tạo thạc sỹ về công nghệ thực phẩm bằng tiếng Anh thông qua dự Án ARES-CCD (2012- 016), dự án VLIR (2021-2023) và tham gia đào tạo tiến sỹ về khoa học thực phẩm với đại học Leuven, UCL, Bỉ.
Đến nay khoa Công nghệ thực phẩm đã đào tạo được hơn 6000 cử nhân và hơn 300 ThS, trong đó có 39 Thạc sĩ tốt nghiệp từ chương trình thạc sỹ Công nghệ thực phẩm (dạy bằng tiếng Anh).
v Nghiên cứu khoa học
Về NCKH, giảng viên của khoa đã chủ trì hoặc là thành viên của các nhóm nghiên cứu mạnh thực hiện các đề tài NCKH, và công bố nhiều bài báo trên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước. Khoa đã chủ trì và tham gia gần 80 đề tài quốc tế, trên 55 đề tài cấp Nhà nước/Bộ, trên 20 đề tài cấp tỉnh và 48 đề tài cấp Học viện, với trên 160 bài báo đăng trên tạp chí trong nước, 35 bài báo quốc tế, và nhiều sản phẩm chuyển giao KHCN. Các sản phẩm KHCN của Khoa như bánh kẹo, nước quả, thực phẩm chức năng, trà, rượu vang, bia, giấm... được chuyển giao công nghệ thành sản phẩm thương mại hoá rộng rải đã được thị trường tin tưởng nhờ vào sự an toàn và chất lượng.
v Hợp tác Quốc tế
Cùng với NCKH, hợp tác trong nước và quốc tế là chiến lược ưu tiên phát triển lâu dài của Khoa. Khoa đã mở rộng hợp tác với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước, và đã tham gia nhiều dự án lớn trong xây dựng CTĐT và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực như các dự án PFS với Đại học Liège, Vương quốc Bỉ; dự án VIBE với Đại học Cork, Ailen; dự án HRD với Nhật Bản; dự án ASIFOOD; dự án ERAMUS MUNDUS. Khoa có nhiều đề tài NCKH song phương về công nghệ sau ĐH tiến tiến như Leuven, UCL, Bỉ, Boku của Áo... Bên cạnh đó, Khoa còn là thành viên chính thức của một số mạng lưới như: VB foodnet - mạng lưới các trường ĐH Việt Nam - Bỉ; ASEAN uninet - mạng lưới các trường ĐH châu Âu – Á.
II. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGÀNH ĐÀO TẠO, TIỀM NĂNG THỊ TRƯỜNG VÀ NHU CẦU XÃ HỘI
2.1. Thực trạng và xu hướng phát triển ngành Công nghệ thực phẩm tại Việt Nam
Việt Nam là quốc gia nông nghiệp có thế mạnh về sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông – lâm – thủy sản. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2024, tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt trên 53 tỷ USD, trong đó công nghiệp chế biến thực phẩm đóng vai trò then chốt trong nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản. Ngành chế biến thực phẩm hiện chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất công nghiệp chế biến – chế tạo, và được xác định là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm đến năm 2030, tầm nhìn 2045 (theo Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày 19/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam).
Công nghệ thực phẩm là lĩnh vực đa ngành, đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về hóa học, sinh học, vật lý, công nghệ, quản lý và an toàn thực phẩm. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp và viện nghiên cứu đang cần nguồn nhân lực có năng lực sáng tạo, phát minh, và dẫn dắt nghiên cứu khoa học – công nghệ mới.
2.2. Nhu cầu nhân lực trình độ cao trong ngành Công nghệ thực phẩm
Hiện nay, nguồn nhân lực trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm của Việt Nam chủ yếu tập trung ở trình độ đại học và thạc sĩ, trong khi đội ngũ nhân lực trình độ tiến sĩ còn rất hạn chế. Theo thống kê của Bộ Công Thương (2023), khoảng 90–92% lao động trong ngành là kỹ sư, cử nhân; 6–7% có trình độ thạc sĩ; và chỉ dưới 1% có trình độ tiến sĩ, chủ yếu công tác tại một số trường đại học và viện nghiên cứu lớn. Tỷ lệ này cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng về nhân lực có năng lực nghiên cứu chuyên sâu, khả năng sáng tạo công nghệ mới và dẫn dắt các chương trình đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực thực phẩm.
Trong khi đó, nhu cầu xã hội và doanh nghiệp đối với nhân lực trình độ cao ngày càng gia tăng. Các tập đoàn và doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực chế biến và sản xuất thực phẩm như Vinamilk, Masan Consumer, TH True Milk, Nestlé Việt Nam, CJ Group, Acecook Việt Nam... đều đang mở rộng hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), đòi hỏi đội ngũ chuyên gia có trình độ cao để đảm nhiệm các vị trí chủ trì nghiên cứu, phát triển quy trình công nghệ, kiểm định chất lượng và chuyển giao kết quả khoa học vào sản xuất. Ngoài ra, các trường đại học và viện nghiên cứu cũng đang thiếu đội ngũ giảng viên, nhà khoa học có học vị tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm để đảm nhiệm công tác giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu và phát triển chương trình đào tạo. Mặt khác, người có trình độ tiến sĩ có khả năng thiết kế và chủ trì các công trình nghiên cứu độc lập, công bố quốc tế, chủ trì đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, và đào tạo, hướng dẫn thế hệ nhà khoa học trẻ. Tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối nghiên cứu cơ bản với ứng dụng thực tiễn, từ đó hình thành các sản phẩm, quy trình và công nghệ mới phục vụ sản xuất trong lĩnh vực thực phẩm.
Đội ngũ tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm chính là lực lượng nòng cốt để phát triển khoa học – công nghệ thực phẩm hiện đại, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi xanh hiện nay.
2.3. Sự phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia
Việc mở chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm hoàn toàn phù hợp với các chiến lược và quy hoạch quốc gia.
Thứ nhất, việc mở chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm phù hợp với Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2045 (Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 5/2/2021). Theo đó, “Phát triển nhân lực chất lượng cao phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhất là trong công nghiệp chế biến, công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao và công nghệ thực phẩm.” là một trong những chiến lược trong giai đoạn này.
Thứ hai, chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 (Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25/1/2021) nhấn mạnh: “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ tiến sĩ trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm và công nghệ môi trường.”
Thứ ba, quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và sư phạm giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050 (Quyết định số 894/QĐ-TTg ngày 19/7/2023) khuyến khích “Phát triển các chương trình đào tạo tiến sĩ theo định hướng nghiên cứu cơ bản gắn với các lĩnh vực ưu tiên quốc gia, khu vực và địa phương”
III. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA
3.1. Mục tiêu đào tạo
3.1.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm nhằm đào tạo đội ngũ nhà khoa học có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực học thuật vững vàng; có khả năng nghiên cứu độc lập và dẫn dắt nghiên cứu; phát hiện nguyên lý, quy luật, sáng tạo tri thức mới và phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến trong khoa học và công nghệ thực phẩm, đóng góp cho sự phát triển bền vững ngành công nghiệp thực phẩm và xã hội.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành chương trình, nghiên cứu sinh có thể:
MT1: Hiểu sâu và hệ thống về khoa học – công nghệ thực phẩm, nắm vững phương pháp luận nghiên cứu và các xu hướng đổi mới trong lĩnh vực.
MT2: Thiết kế, dẫn dắt và thực hiện các nghiên cứu hoặc dự án ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học.
MT3: Phân tích, tổng hợp kết quả nghiên cứu và dữ liệu khoa học, đề xuất giải pháp cải tiến công nghệ, phát triển sản phẩm hoặc quy trình mới, phù hợp yêu cầu phát triển bền vững.
MT4: Công bố và phổ biến kết quả nghiên cứu, hợp tác khoa học trong và ngoài nước; chia sẻ, chuyển giao kết quả nghiên cứu cho doanh nghiệp và cộng đồng.
MT5: Tuân thủ đạo đức học thuật, có tinh thần trách nhiệm, tư duy phản biện và khả năng hội nhập quốc tế trong nghiên cứu và quản lý khoa học.
3.2. Chuẩn đầu ra
Hoàn thành chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm trình độ tiến sĩ, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm sau:
|
Nhóm năng lực
|
Chuẩn đầu ra của CTĐT
|
Chỉ báo của CĐR
|
Mức theo thang Bloom
|
|
1. Kiến thức
|
CĐR1. Phân tích và đánh giá các nguyên lý, lý thuyết, xu hướng và thành tựu mới trong lĩnh vực Công nghệ thực phẩm và các lĩnh vực liên quan.
|
1.1. Phân tích các nguyên lý, xu hướng và tiến bộ trong CNTP.
1.2. Đánh giá mối quan hệ liên ngành trong nghiên cứu và ứng dụng CNTP.
|
Mức 5
Đánh giá
|
|
CĐR2. Tích hợp kiến thức liên ngành trong nghiên cứu và phát triển công nghệ và sản phẩm thực phẩm.
|
2.1. Tổng hợp các kiến thức liên ngành để thiết kế nghiên cứu
2.2. Phối hợp kết quả nghiên cứu và kiến thức liên ngành trong phát triển công nghệ và sản phẩm thực phẩm
|
Mức 6
Sáng tạo
|
|
CĐR3. Đề xuất nghiên cứu phát triển công nghệ thực phẩm tiên tiến, thân thiện môi trường.
|
3.1. Xây dựng nghiên cứu định hướng phát triển công nghệ mới, phù hợp với xu hướng hiện đại.
3.2. Đề xuất giải pháp đổi mới công nghệ, quy trình hoặc sản phẩm.
|
Mức 6
Sáng tạo
|
|
2. Kỹ năng
|
CĐR4. Thiết kế, tổ chức thực hiện và đánh giá độc lập các nghiên cứu khoa học hoặc dự án công nghệ.
|
4.1. Thiết kế và lập kế hoạch nghiên cứu.
4.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu, xác định giá trị ứng dụng.
|
Mức 4
Phối hợp
|
|
CĐR5. Phân tích, xử lý và diễn giải dữ liệu khoa học bằng công cụ hiện đại.
|
5.1. Phân tích và xử lý dữ liệu khoa học bằng công cụ hiện đại
5.2. Trình bày, diễn giải dữ liệu theo chuẩn học thuật.
|
Mức 4
Phối hợp
|
|
CĐR6. Viết, phản biện và công bố công trình khoa học trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm
|
6.1. Viết và công bố công trình khoa học.
6.2. Phản biện công trình khoa học trong lĩnh vực chuyên môn.
|
Mức 5
Làm thuần thục
|
|
CĐR7. Hướng dẫn học viên sau đại học, điều phối nhóm nghiên cứu và hợp tác với doanh nghiệp, viện, trường.
|
7.1. Hướng dẫn học viên sau đại học trong nghiên cứu.
7.2. Phối hợp các đối tác trong dự án khoa học – công nghệ.
|
Mức 5
Làm thuần thục
|
|
3. Tự chủ và trách nhiệm
|
CĐR8. Lãnh đạo, quản lý nhóm nghiên cứu và phối hợp hiệu quả trong môi trường đa ngành, đa văn hóa.
|
8.1. Phân công và điều hành nhóm nghiên cứu.
8.2. Tổ chức thảo luận, báo cáo và hội thảo khoa học.
|
Mức 4
Thiết lập
|
|
CĐR9. Thể hiện đạo đức nghiên cứu, trung thực học thuật và trách nhiệm nghề nghiệp.
|
9.1. Tuân thủ quy định về liêm chính học thuật.
9.2. Chịu trách nhiệm về sản phẩm khoa học.
|
Mức 5
Hình thành phẩm chất
|
|
CĐR10. Biểu lộ tầm nhìn chiến lược, khả năng hội nhập quốc tế và đóng góp cho chính sách, đổi mới sáng tạo và phát triển ngành thực phẩm.
|
10.1. Tham gia mạng lưới nghiên cứu, hợp tác quốc tế.
10.2. Đề xuất chính sách, chiến lược đổi mới sáng tạo và phát triển ngành thực phẩm.
|
Mức 5
Hình thành phẩm chất
|
3.3. Cơ hội việc làm
Người tốt nghiệp Tiến sĩ ngành Công nghệ thực phẩm có thể công tác trong các lĩnh vực sau:
1) Cán bộ giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng hoặc các Viện nghiên cứu chuyên ngành;
2) Nghiên cứu viên hay cán bộ quản lý tại các Bộ ngành liên quan, các Viện, Trung tâm hoặc cơ quan nhà nước ở các tỉnh như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ các cấp;
3) Cán bộ làm việc tại các tổ chức phi chính phủ (NGOs), tổ chức quốc tế trong và ngoài nước.
4) Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp, công ty hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến thực phẩm;
5) Chuyên gia tư vấn về công nghệ thực phẩm, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm.
Kết quả đánh giá nhu cầu của công giới cho thấy cơ hội xin việc làm của các ứng viên có học vị Tiến sĩ thuận lợi hơn nhiều so với các ứng viên chưa có bằng tiến sĩ. Nhiều trường Đại học đã có chính sách đặc cách xét tuyển và cộng điểm cho ứng viên có trình độ Tiến sĩ.
IV. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
4.1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Quy chế, Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Nông nghiệp Việt Nam về đào tạo trình độ tiến sĩ.
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau (theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):
1) Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:
a) Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
b) Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
c) Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
2) Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố.
3) Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
4) Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết yêu cầu về trình độ chuyên môn phù hợp, năng lực ngoại ngữ, kinh nghiệm công tác và những yêu cầu khác đối với người dự tuyển tùy theo đặc điểm của từng lĩnh vực, ngành đào tạo và chương trình đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo trên cơ sở những yêu cầu tối thiểu quy định tại Điều này.
4.2. Ngành dự tuyển
|
Ngành đúng và phù hợp
|
Ngành gần
|
|
- Công nghệ thực phẩm
- Công nghệ sau thu hoạch
- Công nghệ chế biến thủy sản
- Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm
- Công nghệ và kinh doanh thực phẩm
|
- Chăn nuôi
- Thú y
- Chăn nuôi-Thú y
- Nuôi trồng thủy sản
- Công nghệ sinh học
- Hóa sinh học
- Bảo vệ thực vật
- Khoa học cây trồng
|
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
5.1. Khung chương trình đào tạo
|
TT
|
Nội dung
|
Số tín chỉ
|
Loại học phần
|
Điều kiện tiên quyết
|
|
1
|
Học phần bổ sung
|
-
|
-
|
Theo quy định
|
|
2
|
Học phần trình độ tiến sĩ
|
10
|
Bắt buộc/Tự chọn
|
Theo quy định
|
|
3
|
Tiểu luận tổng quan
|
4
|
Bắt buộc
|
Theo quy định
|
|
4
|
Chuyên đề tiến sĩ 1
|
3
|
Bắt buộc
|
|
5
|
Chuyên đề tiến sĩ 2
|
3
|
Bắt buộc
|
|
6
|
Luận án tiến sĩ
|
70
|
|
|
|
6.1
|
Học phần luận án 1
|
14
|
Bắt buộc
|
Theo quy định
|
|
6.2
|
Học phần luận án 2
|
14
|
Bắt buộc
|
|
6.3
|
Học phần luận án 3
|
14
|
Bắt buộc
|
|
6.4
|
Học phần luận án 4
|
14
|
Bắt buộc
|
|
6.5
|
Học phần luận án 5
|
14
|
Bắt buộc
|
|
6.6
|
Học phần luận án 6
|
1
|
Tự chọn
|
|
5.2. Học phần bổ sung
a) Đối với nghiên cứu sinh đã tốt nghiệp trình độ thạc sĩ: Căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu. Nghiên cứu sinh tốt nghiệp trình độ thạc sĩ ngành phù hợp từ 10 năm trở lên tính đến ngày xét tuyển phải học bổ sung 6 tín chỉ; tốt nghiệp ngành gần dưới 10 năm phải học bổ sung 9 tín chỉ và 15 tín chỉ nếu tốt nghiệp từ 10 năm trở lên.
b) Đối với nghiên cứu sinh tốt nghiệp trình độ đại học ngành phù hợp nhưng chưa tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đã tốt nghiệp trình độ thạc sĩ nhưng thuộc ngành khác so với ngành đăng ký dự tuyển: Các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ đại học theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành (đối với nghiên cứu sinh chưa tốt nghiệp trình độ thạc sĩ) và các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc ngành tương ứng hiện hành, trừ các học phần ngoại ngữ và luận văn; có khối lượng kiến thức tối thiểu 30 tín chỉ để đảm bảo nghiên cứu sinh đạt chuẩn đầu ra.
Học phần bổ sung cho từng nghiên cứu sinh do người hướng dẫn, bộ môn quản lý đề xuất, khoa chuyên môn thông qua và làm văn bản trình Giám đốc Học viện ra quyết định.
Điểm hoàn thành học phần bổ sung là từ 5,5 trở lên
5.3. Học phần trình độ tiến sĩ
|
TT
|
Học kỳ
|
MSHP
|
Tên học phần
|
Tên tiếng Anh
|
Số TC
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
BB/TC
|
|
I
|
|
Học phần trình độ tiến sĩ
|
|
10
|
9
|
1
|
|
|
1.
|
1
|
CP99001
|
Công nghệ hiện đại trong bảo quản và chế biến thực phẩm
|
Modern technologies in food preservation and processing
|
2
|
2
|
0
|
BB
|
|
2.
|
1
|
CP99002
|
Dữ liệu lớn trong công nghiệp thực phẩm
|
Big data in food industry
|
2
|
2
|
0
|
BB
|
|
3.
|
1
|
CP99003
|
Hệ thống thực phẩm bền vững
|
Sustainable food system
|
2
|
2
|
0
|
BB
|
|
4.
|
1
|
CP99004
|
Biến đổi cấu trúc và tính chất thực phẩm trong quá trình chế biến
|
Structural and properties changes of food during processing
|
2
|
2
|
0
|
TC
|
|
5.
|
1
|
CP99005
|
Các phương pháp phân tích hiện đại trong CNTP
|
Advanced food analysis
|
2
|
2
|
0
|
TC
|
|
6.
|
1
|
CP99006
|
Hệ thống An toàn thực phẩm tích hợp
|
Integrated food safety systems
|
2
|
2
|
0
|
TC
|
|
7.
|
1
|
CP99007
|
Mô hình hóa trong khoa học thực phẩm
|
Modeling in food science
|
2
|
1
|
1
|
TC
|
|
8.
|
1
|
CP99008
|
Thực phẩm và dinh dưỡng trong cuộc sống hiện đại
|
Food and nutrition in modern life
|
2
|
2
|
0
|
TC
|
|
9.
|
1
|
CP99009
|
Xây dựng và quản lý dự án
|
Project construction and management
|
2
|
2
|
0
|
TC
|
|
II
|
|
Tiểu luận tổng quan và các hướng chuyên đề
|
|
10
|
0
|
10
|
|
|
1.
|
2
|
CP99901
|
Tiểu luận tổng quan
|
Research review
|
4
|
0
|
4
|
BB
|
|
2.
|
2
|
CP99902
|
Chuyên đề tiến sĩ 1
|
Doctoral special topic 1
|
3
|
0
|
3
|
BB
|
|
3.
|
2
|
CP99903
|
Chuyên đề tiến sĩ 2
|
Doctoral special topic 2
|
3
|
0
|
3
|
BB
|
|
III
|
|
CP99904
|
Luận án tiến sĩ
|
|
70
|
0
|
70
|
|
|
1
|
3
|
|
Học phần luận án 1
|
Doctoral thesis 1
|
14
|
0
|
14
|
BB
|
|
2
|
4
|
|
Học phần luận án 2
|
Doctoral thesis 2
|
14
|
0
|
14
|
BB
|
|
3
|
5
|
|
Học phần luận án 3
|
Doctoral thesis 3
|
14
|
0
|
14
|
BB
|
|
4
|
6
|
|
Học phần luận án 4
|
Doctoral thesis 4
|
14
|
0
|
14
|
BB
|
|
5
|
7
|
|
Học phần luận án 5
|
Doctoral thesis 5
|
14
|
0
|
14
|
BB
|
|
6
|
8
|
|
Học phần luận án 6
|
Doctoral thesis 6
|
1
|
0
|
1
|
TC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Học phần trình độ tiến sĩ được đánh giá theo thang điểm 10 và thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành.
Điểm hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ là từ 6,5 trở lên. Nghiên cứu sinh được phép học cải thiện để hoàn thành học phần theo quy định.
5.4. Tiểu luận tổng quan và chuyên đề
a) Quy định
Tiểu luận tổng quan (4 tín chỉ) yêu cầu nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan mật thiết đến đề tài luận án, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tiến sĩ.
Chuyên đề tiến sĩ (2 chuyên đề, mỗi chuyên đề là 3 tín chỉ) yêu cầu nghiên cứu sinh cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài luận án, giúp nghiên cứu sinh nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giải quyết một số nội dung cụ thể của luận án tiến sĩ.
Tiểu luận tổng quan và 02 chuyên đề tiến sĩ là những học phần bắt buộc. Trong một học kỳ, nghiên cứu sinh chỉ thực hiện tối đa tiểu luận tổng quan và 01 chuyên đề tiến sĩ hoặc 02 chuyên đề tiến sĩ. Giám đốc phê duyệt tên tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa. Thời gian thực hiện tiểu luận tổng quan hoặc chuyên đề tiến sĩ tối thiểu là 2 tháng.
b) Tiêu chí đánh giá
Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ được đánh giá thông qua tiểu ban đánh giá nhằm xem xét tên đề tài luận án, các yêu cầu cụ thể mà luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết, các phương pháp thực hiện, các kết quả nghiên cứu có liên quan đã đạt được và các kết quả dự kiến sẽ đạt được. Việc tổ chức đánh giá được thực hiện như sau:
a) Trên cơ sở đề xuất của Trưởng khoa, Ban Quản lý đào tạo trình Giám đốc ra quyết định thành lập tiểu ban đánh giá bài tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ. Tiểu ban đánh giá bao gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng tiểu ban, 01 ủy viên thư ký và 01 ủy viên là đại diện người hướng dẫn của nghiên cứu sinh. Tiêu chuẩn của các thành viên được áp dụng theo Điều 4 của Quy chế này.
b) Tiểu ban không tổ chức họp đánh giá nếu vắng mặt từ một thành viên trở lên.
c) Tiểu ban chấm điểm đánh giá dựa trên kết quả trình bày tóm tắt và phần trả lời câu hỏi từ nghiên cứu sinh theo thang điểm 10 có điểm lẻ đến 0,5. Điểm của Tiểu ban là trung bình cộng điểm của các thành viên tính đến 2 số thập phân.
d) Chênh lệnh về điểm giữa các thành viên không được vượt quá 3 điểm hoặc điểm của một thành viên không được vượt quá 2 điểm so với điểm trung bình của tiểu ban. Nếu một trong các trường hợp này xảy ra, Trưởng Tiểu ban tiếp tục tổ chức họp tiểu ban để thống nhất cách xử lý và quyết định.
đ) Điểm hoàn thành tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ là từ 7,0 trở lên. Kết luận của tiểu ban là một trong những tài liệu phục vụ cho việc đánh giá luận án sau này.
5.5. Nghiên cứu khoa học và luận án Tiến sĩ
Luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực thực phẩm, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án. Luận án tiến sĩ được trình bày theo quy định và hướng dẫn của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Luận án tiến sĩ có khối lượng tối thiểu 70 tín chỉ, được chia thành 5 học phần luận án bắt buộc, mỗi học phần là 14 tín chỉ, và các học phần luận án tự chọn có dung lượng 1 tín chỉ được áp dụng trong trường hợp nghiên cứu sinh đã hoàn thành các học phần luận án bắt buộc nhưng cần tiếp tục hoàn thiện luận án trước khi bảo vệ luận án cấp Học viện.
Việc đánh giá luận án chỉ được tổ chức nghiên cứu sinh đáp ứng yêu cầu: Là tác giả chính của báo cáo hội nghị khoa học, bài báo khoa học được công bố trong các ấn phẩm thuộc danh mục WoS/Scopus, hoặc chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tới 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín trong nước và quốc tế phát hành; các công bố phải đạt tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả), có liên quan và đóng góp quan trọng cho kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án; Hoặc, là tác giả hoặc đồng tác giả của: 01 kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ đã đăng ký và được cấp bằng độc quyền sáng chế quốc gia, quốc tế; có liên quan và đóng góp quan trọng cho kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án.
Các yêu cầu khác của luận án Tiến sĩ và bảo vệ luận án Tiến sĩ theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ và Quyết định số 2286/QĐ-HVN ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ.
VI. DANH MỤC HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hóa học thực phẩm
+ Xác định đặc điểm, khai thác và ứng dụng các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học
+ Sản xuất và ứng dụng enzyme trong công nghiệp thực phẩm
- Công nghệ sinh học thực phẩm
+ Phát triển các hệ thống biểu hiện enzyme, xác định đặc tính, cơ chế xúc tác của enzyme, định hướng ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm
+ Nghiên cứu cố định enzyme và ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm
+ Khai thác và ứng dụng các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học
- Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm
+ Đánh giá mức độ lây nhiễm và nguy cơ lây truyền vi khuẩn kháng kháng sinh trong chuỗi thực phẩm
+ Nghiên cứu các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm động vật
+ Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- Công nghệ chế biến
+ Công nghệ chế biến đồ uống có nguồn gốc thực vật
+ Nghiên cứu nâng cao chất lượng một số sản phẩm thực phẩm (xúc xích, lạp xưởng cá, sốt gia vị từ dịch thủy phân phụ phẩm cá,..);
+ Nghiên cứu nâng cao chất lượng cà phê và sản phẩm chế biến từ cà phê (cà phê rang xay, cà phê hòa tan,...);
+ Ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học từ phế phụ phẩm ngành sản xuất cà phê, ngành sản xuất rau quả.
- Vi sinh vật và công nghệ lên men thực phẩm