Tên chương trình: Phát triển nông thôn (Rural Development)

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Phát triển nông thôn

Mã ngành:

Loại hình đào tạo:     Chính quy tập trung

 

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra:

·       Nhiệm vụ

Cử nhân Phát triển nông thôn theo định hướng nghề nghiệp có khả năng làm việc trong lĩnh vực phát triển nông thôn cả về nghiên cứu, quản lý và chuyển giao khoa học kỹ thuật góp phần phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững.

·         Kiến thức

Sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản về xã hội học và phát triển nông thôn, kinh tế nông thôn, phát triển cộng đồng, quản lý và phát triển nông thôn, xây dựng và quản lý dự án phát triển kinh tế nông thôn.

Ngoài ra sinh viên còn được trang bị kiến thức cơ bản thuộc các ngành kỹ thuật nông nghiệp, các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội vùng nông thôn và kết hợp mục tiêu chiến lược của quốc gia về phát triển kinh tế.

·         Kỹ năng:

- Kỹ năng tiếp cận cộng đồng xã hội ở nông thôn

- Kỹ năng xác định vấn đề và tìm cách giải quyết

- Kỹ năng đánh giá nguồn lực phát triển của cộng đồng

- Kỹ năng lập kế hoạch sản xuất cho doanh nghiệp nông nghiệp

- Kỹ năng trao đổi, huấn luyện cán bộ ở nông thôn và nông dân

- Kỹ năng xây dựng dự án phát triển nông thôn, quản lý tài nguyên

- Kỹ năng cơ bản về ngoại ngữ và những chuyên môn hỗ trợ khác.

Chuẩn đầu ra:

  • Có lập trường tư tưởng vững vàng, hiểu biết pháp luận, có ý thức trách nhiệm xây dựng và bảo vệ tổ quốc và hiểu biết các vấn đề trong lĩnh vực phát triển nông thôn, có đạo đức nghề nghiệp và hành vi văn hóa ứng xử hợp lý.
  • Giao tiếp với cộng đồng nông thôn, các nhà quản lý và có khả năng giao tiếp và viết tiếng Anh
  • Có khả năng phân tích đánh giá các vấn đề về kinh tế xã hội trong phát triển nông thôn
  • Có khả năng quản lý chương trình kế hoạch dự án phát triển nông thôn
  • Có khả năng áp dụng lý thuyết về quản lý phát triển nông thôn và kiến thức chuyên ngành vào thực tế quản lý vùng
  • Có khả năng thực hiện các công việc tư vấn trong tổ chức sản xuất và dịch vụ  phát triển nông nghiệp và sản xuất kinh doanh để thay đổi nhận thức và hành vi của người dân
  • Có khả năng thực hiện các hoạt động xã hội và giải quyết các hoạt động xã hội

2. Thời gian đào tạo: 4 năm             

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 120 tín chỉ (Không tính giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng)

4. Ðối tượng tuyển sinh:

            Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT, trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức.                                  

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

            Theo quyết định số 1716/QĐ-HVN ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 sau đó qui đổi thành thang điểm 4                         

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần):

 

TT

Tên học phần

Tên tiếng Anh

Tổng số TC


thuyết

Thực hành

Học phần
học trước

BB

TC

Khối kiến thức

TỔNG SỐ PHẦN ĐẠI CƯƠNG

41

 

 

 

41

0

 

1

ML01001

Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lenin I

Principle of Marxism and Leninsm I

2,0

2,0

0,0

 

X

 

ĐẠI
CƯƠNG

2

ML01002

Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác Lenin II

Principle of Marxism and Leninsm II

3,0

3,0

0,0

ML01001

X

 

3

ML01005

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2,0

2,0

0,0

ML01002

X

 

4

ML01004

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

Revolutionary guideline of Vietnamese Communist Party

3,0

3,0

0,0

ML01005

X

 

5

SN01009

Tiếng Anh 1

English 1

2,0

2,0

0,0

 

X

 

6

SN01010

Tiếng Anh 2

English 2

2,0

1,5

0,5

SN01009

X

 

7

SN01011

Tiếng Anh 3

English 3

2,0

1,5

0,5

SN01010

X

 

8

RQ02001

Nguyên lý trồng trọt

Principles of Crop production

2,0

1,5

0,5

 

X

 

9

PCN01702

Nhập môn chăn nuôi

Introductory Animal Production

2,0

2,0

0,0

 

X

 

10

RQ1007

Tin học ứng dụng

Applied Informatics

2,0

1,0

1,0

 

X

 

11

PKT01001

Dân số và phát triển

Population and Development

2,0

2,0

0,0

 

X

 

12

ML01007

Xã hội học đại cương 1

Introduction to Sociology 1

2,0

2,0

0,0

 

X

 

13

PKT01002

Khoa học quản lý 1

Management Science I

2,0

2,0

0,0

 

X

 

14

ML01009

Pháp luật đại cương

Introduction to Laws

2,0

2,0

0,0

 

X

 

15

PKT01004

Nguyên lý thống kê kinh tế

Principles of Economic Statisitics

3,0

3,0

0,0

PKT01005

X

 

16

PKT01005

Nguyên ký kinh tế

Principles of Economics

3,0

3,0

0,0

 

X

 

17

PKQ02303

Nguyên lý kế toán

Principle of Accounting

3,0

3,0

0,0

PKT01005

X

 

18

PKT01006

Nguyên lý kinh tế nông nghiệp

Principles of Agricultural Economics

2,0

2,0

0,0

 

X

 

TỔNG SỐ PHẦN CƠ SỞ NGÀNH

22

 

 

 

20

2/6

 

19

PKT02001

Phát triển nông thôn

Rural Development

3,0

3,0

0,0

 

X

 


SỞ NGÀNH

20

PKT02002

Lý thuyết về quy hoạch

Theory on Planning

2,0

2,0

0,0

 

X

 

21

PKT02003

Nghiên cứu và đánh giá nông thôn

Rural Appraisal and Research

2,0

1,5

0,5

 

X

 

22

PKT02004

Quản lý dự án

Project management

2,0

2,0

0,0

 

X

 

23

PKT02005

Phân tích chính sách

Policy Analysis

2,0

1,5

0,5

 

X

 

24

PKT02006

Chiến lược và kế hoạch phát triển

Development Strategies

2,0

2,0

0,0

 

X

 

25

PKT02007

Kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm

Team Working and Organizational Skills

2,0

2,0

0,0

 

X

 

26

PKT02008

Giao tiếp công chúng

Public Speaking

2,0

1,5

0,5

 

X

 

27

PKT02009

Thực hành nghề nghiệp 1

Internship 1

3,0

0,0

3

 

X

 

28

PKT02010

Phân tích Kinh tế nông thôn

Rural Economics Analysis

2,0

1,5

0,5

 

 

X

29

PKT02011

Phân tích Kinh tế nông hộ

Farm Households Economic Analysis

2,0

1,5

0,5

 

 

X

30

PKT02012

Thống kê Kinh tế - xã hội

Socio - Economic Statistics

2,0

2,0

0,0

PKT01004

 

X

TỔNG SỐ PHẦN CHUYÊN NGÀNH 1: QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

44

 

 

 

35

10/17

 

31

PKT03001

Khoa học quản lý II

Management Science II

3,0

3,0

0,0

PKT01002

X

 

CHUYÊN
NGÀNH 1

32

PKT03002

Phân tích Chính sách công

Public Policies Analysis

3,0

2,0

1,0

 

X

 

33

PKT03003

Hệ thống thông tin trong quản lý dữ liệu

Infomatics Systems of data management

2,0

2,0

0,0

RQ1007

X

 

34

PKT03004

Phát triển cộng đồng

Community Development

3,0

3,0

0,0

 

x

 

35

PKT03005

Kỹ năng đào tạo người lớn tuổi

Adult Training Skills

2,0

2,0

0,0

 

x

 

36

PKT03006

Quản lý Nhà nước về phát triển kinh tế nông thôn

State Management on Rural Economic Developement

3,0

3,0

0,0

 

x

 

37

PKT03007

Kinh tế và quản lý lao động nông thôn

Rural Labor Economics and Management

3,0

2,0

1,0

PKT01005

x

 

38

PKT03008

Quản lý môi trường nông thôn

Rural Environment Management

3,0

2,0

1,0

PKT01005

x

 

39

PKT03009

Phương pháp nghiên cứu cho quản lý phát triển nông thôn

Research Methods in Rural Development Management

2,0

2,0

0,0

 

x

 

40

PKT03010

Giới và phát triển nông thôn

Gender and rural development

2,0

2,0

0,0

 

x

 

41

PKT03011

Kỹ năng lãnh đạo và ra quyết định

Decision Making and Leadership Skills

2,0

2,0

0,0

 

x

 

42

PKT03012

Quản lý khoa học công nghệ

Management of Sciense and Technology

2,0

2,0

0,0

 

x

 

43

PKT03013

Thực hành nghề nghiệp 2.1

Intership 2.1

5,0

0,0

5,0

 

x

 

44

PKT03014

Ứng dụng tin học trong phân tích kinh tế

Application Informatics in Socio-Economics Analysis

2,0

1,5

0,5

 

 

X

45

PKT03015

Phân tích Kinh tế Việt Nam

Vietnam Economics Analysis

2,0

2,0

0,0

PKT01005

 

X

46

ML03001

Xã hội học nông thôn

Rural Sociology

2,0

2,0

0,0

 

 

X

47

PKT03018

Phân tích Kinh tế thương mại và dịch vụ

Economic Analysis of Trade and Services

2,0

1,5

0,5

 

 

X

48

PKQ03367

Tài chính vi mô

Microfinance

2,0

1,5

0,5

 

 

X

49

PKT03020

Phân tích Kinh tế đầu tư

Investment Economics Analysis

2,0

2,0

0,0

PKT01005

 

X

50

PKT03021

Tổ chức trong phát triển nông thôn

Organizations in RuralDevelopment

3,0

3,0

0,0

 

 

X

51

PKT03017

Thống kê kinh tế nông nghiệp

Statistics for Agricultural Economics

2,0

2,0

0,0

PKT01004

 

X

52

PKT04001

Khóa luận tốt nghiệp

Bacherlor Thesis

10

0,0

10

 

x

 

TỔNG TÍN CHỈ PHẦN BỔ TRỢ

4

 

 

 

2

2/4.

 

53

PKT03022

Lý thuyết phát triển

Development Theories

2,0

2,0

0,0

 

x

 

BỔ
TRỢ

54

PKT03023

Kinh tế và phát triển

Economics and development

2,0

2,0

0,0

 

 

x

55

PKT03024

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

Research Methods in Economics

2,0

2,0

0,0

 

 

X

TỔNG SỐ PHẦN CHUYÊN NGÀNH 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT, DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

43

 

 

 

37

8/16.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

PKT03021

Tổ chức trong phát triển nông thôn

Organizations in RuralDevelopment

3,0

3,0

0,0

 

x

 

CHUYÊN
NGÀNH 2

32

PKT03025

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Production Performance Planning

2,0

2,0

0,0

PKT01005

x

 

33

PKT03026

Hợp tác trong phát triển

Cooperatives in Developement

2,0

1,5

0,5

 

x

 

34

PKT03027

Phương pháp khuyến nông

Agricultural Extension Methods

3,0

2,0

1,0

 

x

 

35

PKT03004

Phát triển cộng đồng

Community Development

3,0

3,0

0,0

 

x

 

36

PKT03028

Thực hành nghề nghiệp 2.2

Internship 2.2

5,0

0,0

5,0

 

x

 

37

PKT03030

Phân tích kết quả và hiệu quả sản
xuất kinh doanh

Analysis of Production and Business Performance

3,0

3,0

0,0

PKT01004

x

 

38

PKQ03367

Tài chính vi mô

Microfinance

2,0

1,5

0,5

 

x

 

39

PKT03029

Tổ chức công tác khuyến nông

Organizing Agricultural Extension

3,0

2,0

1,0

 

x

 

40

PKT03008

Quản lý môi trường nông thôn

Rural Environment Management

3,0

2,0

1,0

PKT01005

x

 

41

PKT03031

Phân tích Kinh tế bảo hiểm

Insurance Economics Analysis

2,0

2,0

0,0

PKT01005

x

 

42

PKT03032

Phương pháp chuyển giao công nghệ

Technological Transfer Methodology

2,0

1,5

0,5

 

x

 

43

PKT03018

Phân tích Kinh tế thương mại và dịch vụ

Economic Analysis of Trade and Services

2,0

1,5

0,5

 

x

 

44

PKT03033

Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm

Value chain Analysis

2,0

2,0

0,0

PKT01004

x

 

45

PKT03017

Thống kê kinh tế nông nghiệp

Statistics for Agricultural Economics

2,0

1,5

0,5

PKT01004

 

X

46

PKQ03368

Phân tích Tài chính nông nghiệp

Financial Analysis for Agribusiness

2,0

1,5

0,5

PKT01006

 

X

47

PKT03020

Phân tích Kinh tế đầu tư

Investment Economics Analysis

2,0

2,0

0,0

PKT01005

 

X

48

PKT03014

Ứng dụng tin học trong phân tích kinh tế

Application Informatics in Socio-Economics Analysis

2,0

1,5

0,5

 

 

X

49

PKT03005

Kỹ năng đào tạo người lớn tuổi

Adult Training Skills

2,0

2,0

0,0

 

 

X

50

PKT03011

Kỹ năng lãnh đạo và ra quyết định

Decision Making and Leadership Skills

2,0

2,0

0,0

 

 

X

51

PKT03015

Phân tích Kinh tế Việt Nam

Vietnam Economics Analysis

2,0

2,0

0,0

PKT01005

 

X

52

PKT03012

Quản lý khoa học công nghệ

Management of Sciense and Technology

2,0

1,5

0,5

 

 

X

53

PKT04002

Khóa luận tốt nghiệp

Bacherlor Thesis

10

0,0

10

 

x

 

TỔNG SỐ PHẦN BỔ TRỢ

4

 

 

 

2

2/4

 

54

PKT03010

Giới và phát triển nông thôn

Gender and rural development

2,0

2,0

0,0

 

x

 

BỔ
TRỢ

55

PKT03023

Kinh tế và phát triển

Economics and development

2,0

1,5

0,5

 

 

X

56

PKT03024

Phương pháp nghiên cứu kinh tế

Research Methods in Economics

2,0

2,0

0,0

 

 

X

TỔNG SỐ PHẦN CHUYÊN NGÀNH 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

43

 

 

 

35

8/18

 

31

PKT03010

Giới và phát triển nông thôn

Gender and rural development

2,0

2,0

0,0

 

x

 

CHUYÊN
NGÀNH 3

32

ML03001

Xã hội học nông thôn

Rural Sociology

2,0

2,0

0,0

ML01007

x

 

33

PKT03004

Phát triển cộng đồng

Community Development

3,0

3,0

0,0

 

x

 

34

PKT03005

Kỹ năng đào tạo người lớn tuổi

Adult Training Skills

2,0

2,0

0,0

 

x

 

35

PKT03029

Tổ chức công tác khuyến nông

Organizing Agricultural Extension

3,0

2,0

1,0

 

x

 

36

PKT03035

Thực hành nghề nghiệp 2.3

Internship 2.3

5,0

0,0

5,0

 

x

 

37

PKT03036

Tổ chức Công tác xã hội

Social Works Arrangement

3,0

2,0

1,0

 

x

 

38

PKT03007

Kinh tế và quản lý lao động nông thôn

Rural Labor Economics and Management

3,0

2,0

1,0

PKT01005

x

 

39

PKT03037

Kinh tế học trong phát triển sản xuất

Production Economics

3,0

3,0

0,0

PKT01005

x

 

40

PKT03027

Phương pháp khuyến nông

Agricultural Extension Methods

3,0

2,0

1,0

 

x

 

41

PKT03011

Kỹ năng lãnh đạo và ra quyết định

Decision Making and Leadership Skills

2,0

2,0

0,0

 

x

 

42

PKT03038

Phương pháp nghiên cứu kinh tế-xã hội

Research Methods in Socio - Economics

2,0

2,0

0,0

 

x

 

43

PKT03039

Lập Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương

Local Socio-economic Development Plan

2,0

2,0

0,0

 

x

 

44

PKT03040

Nghiên cứu Văn hóa làng xã

Village Culture Study

2,0

2,0

0,0

 

 

X

45

PKT03041

Dân tộc học và phát triển

Ethnography and Development

2,0

2,0

0,0

 

 

X

46

PKQ03367

Tài chính vi mô

Microfinance

2,0

1,5

0,5

 

 

X

47

PKT03026

Hợp tác trong phát triển

Cooperatives in Developement

2,0

1,5

0,5

 

 

X

48

PKT03021

Tổ chức trong phát triển nông thôn

Organizations in RuralDevelopment

3,0

3,0

0,0

 

 

X

49

PKT03015

Phân tích Kinh tế Việt Nam

Vietnam Economics Analysis

2,0

2,0

0,0

PKT01005

 

X

50

PKT03012

Quản lý khoa học công nghệ

Management of Sciense and Technology

2,0

2,0

0,0

 

 

X

51

PKT03006

Quản lý Nhà nước về phát triển kinh tế nông thôn

State Management on Rural Economic Developement

3,0

3,0

0,0

 

 

X

52

PKT04003

Khóa luận tốt nghiệp

Bacherlor Thesis

10

0,0

10

 

x

 

TỔNG SỐ PHẦN BỔ TRỢ

4

 

 

 

2

2/4

 

53

PKT03022

Lý thuyết phát triển

Development Theories

2,0

2,0

0,0

 

x

 

BỔ
TRỢ

54

PKT03014

Ứng dụng tin học trong phân tích kinh tế

Application Informatics in Socio-Economics Analysis

2,0

1,5

0,5

 

 

x

55

PKT03023

Kinh tế và phát triển

Economics and development

2,0

1,5

0,5

 

 

X

THAY THẾ KHÓA LUẬN

 

10

 

 

 

 

10/10.

 


8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến) 

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

ML01001. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 (Principle of Marxism and Leninsm 1). (2TC: 2 – 0 – 4). Nhập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Chủ nghĩa duy vật biện chứng; Phép biện chứng duy vật; Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Học phần học trước: Không.

ML01002. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (Principle of Marxism and Leninsm 2). (3 TC: 3 – 0 – 6). Học thuyết giá trị; Học thuyết giá trị thặng dư; Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; Những vấn đề chính trị xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng chủ nghĩa xã hội; Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng. Học phần học trước: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin 1

ML01004. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Revolutionary guideline of Vietnamese Communist Party). (3TC:3-0-6). Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); đường lối công nghiệp hóa; đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đường lối xây dựng hệ thống chính trị; đường lối xây dựng, phát triển văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội; đường lối đối ngoại. Học phần học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh

ML01005. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology). (2TC: 2 – 0 - 4). Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh; Cơ sở, qúa trình hình thành và phát triển  tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Tư tưởng Hồ chí Minh về văn hoá, đạo đức và xây dựng con người mới. Học phần học trước: Nguyên lý Mác – Lênin 2.

ML01007. Xã hội học đại cương 1 (Introduction to Sociology 1). (2 – 0 – 4). Quá trình hình thành và phát triển của xã hội học; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của xã hội học; Cơ cấu xã hội; Hành động xã hội và tương tác xã hội; Vị thế và vai trò xã hội; Nhóm xã hội và thiết chế xã hội. Học phần học trước: không.

SN01009. Tiếng Anh 1 (English 1). (2TC: 2 – 0 – 4). Getting to know you (làm quen với bạn); The way we live (Phong cách sống); What happened next? (Chuyện gì đã xảy ra tiếp sau đó); The market place (Nơi họp chợ); What do you want to do? (Bạn muốn làm gì?). Học phần học trước: Tiếng Anh 0 hoặc 155 điểm TOEIC

SN01010. Tiếng Anh 2 (English 2). (2TC: 2 – 0 – 4). Tell me! What’s it like? (Hãy kể cho tôi nó như thế nào); Famous couples (Những cặp nổi tiếng); Do’s and Don’ts (Những việc nên làm và những việc không nên làm); Going places (Các nơi để đi và tham quan); Scared to death (Sợ đến chết). Học phần học trước: Tiếng Anh 1 hoặc 255 điểm TOEIC

SN01011. Tiếng Anh 3 (English 3). (2TC: 2 – 0 – 4). Entrertainment (Giải trí); Money (Tiền); Travel (Du lịch); Environment (Môi trường); Health (Sức khỏe). Học phần học trước: Tiếng Anh 2 hoặc 355 điểm TOEIC

RQ02001: Nguyên lý trồng trọt (Principle of Crop production) (2TC: 1,5 - 0,5 -4): Nội dung: Mục đích của sản xuất trồng trọt; Khái niệm cơ bản về cây trồng nông nghiệp; Vai trò của đất trồng, khí hậu đối với cây trồng; Nguyên lí sản xuất một số loại cây trồng chính, sự khác biệt trong kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng. Tên chương: Bài mở đầu; Đặc điểm nông sinh học của cây trồng; Khí hậu với cây trồng và nguyên lý khai thác; Đất với cây trồng và nguyên lý sử dụng; Nguyên lý kỹ thuật sản xuất một số cây trồng chính. Phương pháp giảng dạy: thuyết trình của giảng viên, thực hành, bài tập nhóm và thảo luận. Phương pháp đánh giá: Tham gia: 10%, thảo luận 20%, thực hành 20%, thi: 50%. Học phần trước: Không

PCN01702. Nhập môn chăn nuôi (2TC: 2 – 0 - 4). Nội dung/Tên chương: Tầm quan trọng về kinh tế và xã hội của của vật nuôi; Di truyền và nhân giống vật nuôi; Sinh sản vật nuôi; Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi; Tập tính và quyền lợi động vật; Chăn nuôi lợn; Chăn nuôi gia cầm; Chăn nuôi trâu bò.  Phương pháp giảng dạy: giảng dạy có sự tham gia (phương pháp học chủ động tích cực, thảo luận nhóm, bài tập tình huống, giải quyết vấn đề), seminar. Phương pháp đánh giá:  Theo quy định của Học viện. 

RQ01007. Tin học ứng dụng (Applied Informatics). (2TC: 1-1-4). Nội dung học phần: Các khái niệm cơ bản; Cơ sở toán học của máy tính; Cấu trúc máy tính; Hệ điều hành; Internet; Thực hành sử dụng phần mềm Word để soạn soạn thảo văn bản; Sử dụng phần mềm PowerPoint để tạo bản thuyết trình; Sử dụng phần mềm Excel để tạo bảng tính và thực hiện các tính toán, xử lý và tổng hợp số liệu, vẽ biểu đồ. Tên chương: Giới thiệu chung; Cấu trúc máy tính; Hệ điều hành; Internet; Word; PowerPoint; Excel. Phương pháp giảng dạy: Tổ chức học lý thuyết kết hợp với thực hành trên phòng máy tính. Phương pháp đánh giá: Kiểm tra kỹ năng trên máy tính và làm bài tập lớn; Thi lý thuyết. Học phần học trước: Không.

PKT01001: Dân số và phát triển (Population and Development). (2TC: 2,0-0,0-4):  Nội dung học phần: các vấn đề của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế: Quá trình, xu hướng của sự gia tăng và phân bổ dân số thế giới; Giới thiệu các mô hình kinh tế về nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở các nước đang phát triển. Những tranh luận xung quanh vấn đề dân số và phát triển kinh tế; Đánh giá những chính sách khác nhau về dân số. Tên chương: Nhập môn; Nghiên cứu các vấn đề của dân số đối với phát triển kinh tế; Các mô hình phát triển kinh tế và mối liên hệ của nó vớ các vấn đề về dân số ở các nước phát triển và đang phát triển; Các chiến lược phát triển và chính sách về dân số ở Việt Nam. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không.

PKT01002: Khoa học quản lý 1 (Management Science I) (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý và vận dụng các quy luật vào quản lý tổ chức. Tên chương: Những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý; Những nguyên tắc quản lý cơ bản và vận dụng vào quản lý các tổ chức; Các qui luật quản lý và vận dụng các qui luật vào quá trình quản lý tổ chức; Thông tin quản lý, các phương pháp thu thập và phân tích thông tin quản lý; Các điều kiện cần thiết để ra các quyết định quản lý, vận dụng các nguyên lý để ra quyết định trong các tổ chức. Phương pháp giảng dạy: Hướng dẫn cách vận dụng các nguyên tắc, qui luật vào giải quyết các nội dung cụ thể trong từng tổ chức như vấn đề tổ chức bộ máy quản lý, các chức năng quản lý, phân cấp trong quản lý, phối hợp giữa tập trung và phân quyền trong quản lý, cách ra các quyết định quản lý cụ thể. Chia nhóm thực hành ứng dụng các lý thuyết quản lý vào giải quyết một vấn đề cụ thể và báo cáo trước lớp. Phương pháp đánh giá: Tham dự đầy đủ các buổi học lý thuyết, hoàn thành các bài thực hành ứng dụng/tiểu luận và kiểm tra giữa kỳ (50%) ; Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Không.

PKT01004: Nguyên lý thống kê kinh tế (Principles of Economic Statisitics) (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Nắm được các khải niệm cơ bản về thống kê và áp dụng các phương pháp thống kê. Tên chương: Đối tượng, nội dung và phương pháp của thống kê; Tổ chức thu thập dữ liệu thống kê; Xử lý, tổng hợp và trình bày số liệu thống kê; Phân tích mức độ hiện tượng kinh tế xã hội; Tổ chức điều tra chọn mẫu; Dãy số biến động theo thời gian và chỉ số thống kê; Phân tích tương quan và hồi quyPhương pháp  giảng dạy: Lý thuyết kết hợp với thực hành.Học viên làm việc theo nhóm, thực hành máy tính, làm bài tập và đi dã ngoại. Phương pháp đánh giá: chuyên cần 20%; Bài tập, thảo luận 30%; Thi giữa kỳ và thi hết môn: 50%. Học phần học trước: Nguyên lý kinh tế.

PKQ02303. Nguyên lý kế toán (Principle of Accounting). (3TC:3-0-6). Nội dung: Cung cấp các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của kế toán, các phương pháp kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán để phản ánh và tổng hợp các thông tin có tính chất tài chính trong doanh nghiệp. Tên chương: Giới thiệu về kế toán;  Lý thuyết và thực hành phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán; Lý thuyết và thực hành phương pháp tài khoản và ghi sổ kép;  Lý thuyết và thực hành phương pháp tính giá; Phương pháp lập chứng từ và phương pháp kiểm kê . Phương pháp giảng dạy: Giáo viên giới thiệu lý thuyết, sinh viên vận dụng lý thuyết  để thực hành thông qua bài tập và thảo luận theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần 10%, bài tập, thảo luận, kiểm tra: 40%, thi cuối kỳ 50 %. Học phần trước: Nguyên lý kinh tế

PKT01005: Nguyên lý kinh tế (Principles of Economics). (3TC: 3 -0-6). Nội dung: giúp sinh viên nắm được kiến thức về kinh tế nhằm vận dụng nghiên cứu kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn; Rèn cho sinh viên kỹ năng tư duy; liên hệ, phân tích, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn; Giúp sinh viên hình thành thái độ học tập tích cực. Tên chương: Nguyên lý kinh tế học vi mô; Vận dụng kinh tế học vi mô vào phân tích thị trường nông nghiệp; Nguyên lý kinh tế học vĩ mô; Vận dụng kinh tế học vĩ mô phân tích chính sách.Phương pháp giảng dạy: lý thuyết, bài tập, bài tập thực hành nhóm. Phương pháp đánh giá: Bài tập, thảo luận (10%), kiểm tra giữa kỳ (30%), kiểm tra cuối kỳ (60%). Học phần học trước : Không

PKT01006: Nguyên lý Kinh tế nông nghiệp (Principles of Agricultural Economics) (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Cung cấp kiến thức cơ bản về các nguyên lý kinh tế ứng dụng trong phân tích các vấn đề về sản xuất, tiêu dùng, phân phối và trao đổi các loại nôgn sản hàng hoá. Tên chương: Mở đầu; Các tổ chức kinh tế trong nông nghiệp; Kinh tế nguồn lực trong nông nghiệp; Các nguyên tắc kinh tế trong nông nghiệp; Cung và cầu trong nông nghiệp; Marketing trong nông nghiệp; Kinh tế thương mại trong nông nghiệp; An ninh lương thực; Phát triển nông nghiệp bền vững; Thực hành mô tả thực trạng quản lý, sử dụng một số nguồn lực trong nông nghiệp; phân tích hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (10%); Thảo luận, tiểu luận: 20%; Điểm kiểm tra giữa kỳ (20%); Điểm thi hết học phần (50%). Học phần học trước: Không.

PKT02001: Phát triển nông thôn (Rural Development). (3TC: 3-0-6. Nội dung: Tổng quan về nông thôn; Phát triển kinh tế nông thôn; Phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội và môi trường nông thôn; Vai trò của Nhà nước và các tổ chức trong phát triển nông thôn; Nghiên cứu phát triển nông thôn trên thế giới và ở Việt Nam. Tên chương: Lý luận và các khái niệm cơ bản về phát triển nông thôn; Phát triển kinh tế nông thôn; Phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội và môi trường nông thôn; Vai trò của nhà nước và các tổ chức trong phát triển nông thôn; Tổ chức nghiên cứu phát triển nông thôn và một số phương pháp tiếp cận, nghiên cứu phát triển nông thôn. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ: 30%; Kiểm tra cuối kỳ: 50%. Học phần học trước: Khôn

PKT02002: Lý thuyết về quy hoạch (Theory on planning). (2TC: 2 – 0 4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản, bộ công cụ và phương pháp quy hoạch trong nông nghiệp – nông thôn. Tên chương: Một số vấn đề cơ bản về quy hoạch; Bộ công cụ và phương pháp quy hoạch trong nông nghiệp - nông thôn; Ứng dụng của lý thuyết quy hoạch trong xây dựng và phát triển nông nghiệp - nông thôn. Phương pháp giảng dạy: Vận dụng phương pháp có sự tham gia và lấy người học làm trung tâm, sau khi trao đổi lý thuyết trên lớp, sinh viên sẽ liên hệ tại một địa bàn cụ thể để có bối cảnh và cơ sở dữ liệu làm thực hành quy hoạch phát triển nông nghiệp – nông thôn. Phương pháp đánh giá: Tham gia dự giảng, thảo luận, bài tập vận dụng và kiểm tra giữa kỳ của môn học (50%), Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Không.

PKT02003: Nghiên cứu và đánh giá nông thôn (Rural Appraisal and Research). (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Lý luận và các khái niệm cơ bản về nghiên cứu phát triển nông thôn; Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu phát triển nông thôn; Trình tự nghiên cứu phát triển nông thôn; Tổ chức nghiên cứu phát triển nông thôn; Các phương pháp đánh giá nông thôn. Tên chương: Nhập môn; Các phương pháp và công cụ đánh giá nông thôn; Các bước thiết kế nghiên cứu đánh giá nông thôn; Lựa chọn và thiết kế đề tài nghiên cứu phát triển nông thôn; Tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu về PTNT. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không

PKT02004: Quản lý dự án (Project Management). (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Khái niệm, Bản chất và đặc điểm và chiến lược của quản lý dự án, các kỹ năng cơ bản của nhà quản lý; quản lý xây dựng dự án (Phân tích thị trường và môi trường kinh doanh, đánh giá tình hình doanh nghiệp, phân tích mục tiêu, giải pháp, lập kế hoạch dự án (kết quả, chi phí, quản lý rủi ro)); Quản lý thực hiện và quản lý kết thúc của dự án. Tên chương: Tổng quan về dự án và quản ly dự án; Quy trình quản lý dự án; Hình thành ý tưởng, viết dự án; Thẩm định; Tổ chức thực hiện; Đánh giá; Kỹ năng của quản lý. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không.

PKT02005: Phân tích chính sách (Policy Analysis). (2TC: 1,5-0,5-4): Nội dung học phần: Cung cấp các kiến thức cơ bản về chính sách và phương pháp luận trong hoạch định chính sách; cơ sở lý thuyết phân tích chính sách; các bước phân tích chính sách và phân tích tác động của một số chinh sách chủ yếu. Tên chương: Tổng quan về chính sách và phân tích chính sách; Phương pháp luận trong phân tích chính sách; Mô hình và công cụ phân tích chính sách; Thực hành phân tích một số chính sách chủ yếu. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT02006: Chiến lược phát triển (Development Strategies). (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Khái niệm, vai trò và đặc điểm của chiến lược và kế hoạch phát triển; Nội dung của chiến lược và kế hoạch phát triển (Phân tích tình hình (ngành, vùng, quốc gia), Tầm nhìn, Mục tiêu, Giải pháp, Tổ chức thực hiện); Trình tự xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển; Tổ chức thực hiện chiến lược và kế hoạch phhát triển; Giám sát và đánh giá chiến lược và kế hoạch phát triển. Tên chương: Tổng quan về chiến lược và kế hoạch phát triển; Trình tự xây dựng chiến lược kế hoạch phát triển; Tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá; Các chiến lược và kế hoạch phát triển của Việt Nam. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không

PKT02007: Kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm. (Team Working and Organizational Skills). (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: những khái quát chung về làm việc theo nhóm; biết tổ chức các hoạt động của một nhóm làm việc; biết quản lý và điều hành nhóm; biết kỹ năng làm việc theo nhóm. Tên chương: Nhập môn; Tổng quan về tổ chức và  làm việc nhóm; Hình thành nhóm; Tổ chức Quản lý và điều hanh nhóm; Thực hành một số kỹ năng làm việc nhóm (thảo luận, họp, chia sẻ thông tin, giải quyết xung đột…). Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không.

PKT02008: Giao tiếp công chúng. (Public Speaking) (2TC: 1,5-0,5-4): Nội dung học phần: Cung cấp cho người học hiểu rõ khái niệm, vai trò, loại giao tiếp công chúng, các bước trong giao tiếp công chúng, công việc chuẩn bị và tiến hành giao tiếp và thực hiện giao tiếp công chúng, giao tiếp hiệu quả. Tên chương: Những vấn đề cơ bản của giao tiếp công chúng; Các hình thức giao tiếp công chúng chủ yếu; Chuẩn bị cho giao tiếp công chúng; Các bước tiến hành trình bày trước công chúng; Kỹ năng trong giao tiếp công chúng; Thực hành các trình bày bài phát biểu trước công chúng.. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống giao tiếp công chúng; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT022009: Thực hành nghề nghiệp 1 (Internship 1) (3TC: 0- 3-6): Khảo sát nông thôn: Nội dung: Khảo sát thực tế các vùng nông thôn; Viết báo cáo thực địa; Trình bày và thảo luận kết quả khảo sát. Sinh viên được đi khảo sát. Phương pháp: Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ và tự liên hệ và tổ chức khảo sát các tổ chức kinh tế (hộ, trang trại, doanh nghiệp, hợp tác xã) ở các vùng nông thôn về các vấn đề liên quan đến quản lý phát triển nông thôn sau khi có số liệu khảo sát, phân tích và viết báo cáo và quay trở về trường trình bày, thảo luận với sự góp ý và sửa chữa của giáo viên hướng dẫn. Phương pháp đánh giá: Điểm viết báo cáo (50%); Điểm trình bày và thảo luận kết quả (50%). Học phần học trước: Không

PKT02010. Phân tích Kinh tế nông thôn (Rural Economics Analysis). (TC2: 1,5-0,5-4): Nội dung: Củng cố vững chắc các vấn đề về lý luận và thực tiễn về phân tích kinh tế nông thôn; giải quyết tốt các mối liên hệ giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa các ngành kinh tế trong nông thôn và giữa các hoạt động phát triển nông thôn. Tên chương: Phân tích nông nghiệp và các ngành phi nông nghiệp trong nông thôn; Phân tích tổ chức sản xuất theo không gian; Phân tích thị trường nông thôn; Di cư; Nông thôn trong mối quan hệ với thành thị. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT02011: Phân tích Kinh tế nông hộ (Farm Households Economic Analysis) (2TC: 1,5-0,5-4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản về sự tồn tại và phát triển của kinh tế hộ nông dân trong các hình thái xã hội; các kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội trong hộ nông dân. Tên chương: Một số vấn đề lý luận về kinh tế hộ nông dân; Học thuyết kinh tế học tân cổ điển trong kinh tế hộ nông dân; Kinh tế chính trị hộ nông dân; Mô hình tối ưu hoá kinh tế nông hộ; Phân tích rủi ro trong sản xuất của nông dân; Nông dân với sự vất vả; Thực hành hạch toán chi phí - thu nhập của hộ nông dân. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT02012: Thống kê kinh tế xã hội (Socio - Economic Statistics) (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Nắm được kiến thức chuyên ngành phát triển nông thôn và áp dụng các phương pháp thống kê kinh tế xã hội, giải quyết các vấn đề thu thập tài liệu, tổng hợp, phân tích và dự báo thống kê kinh tế xã hội ở lĩnh vực nông thôn. Tên chương: Những vấn đề chung về thống kê kinh tế - xã hội; Thống kê dân số và lao động nông thôn; Thống kê đất đai, tài sản và vốn đầu tư trong nông thôn; Thống kê các ngành sản xuất kinh doanh trong nông thôn; Thống kê môi trường nông thôn và phát triển bền vững; Thống kê hộ gia đình, mức sống dân cư và các vấn đề xã hội ở nông thôn; Thống kê kết quả và hiệu quả kinh tế nông thôn. Phương pháp  giảng dạy: Lý thuyết kết hợp với thực hành, sinh viên làm việc theo nhóm, thực hành máy tính, làm bài tập và đi dã ngoại. Phương pháp đánh giá: chuyên cần 20%; Bài tập, thảo luận 30%; Thi giữa kỳ và thi hết môn: 50%. Học phần học trước: Nguyên lý thống kê kinh tế.

PKT03013: Thực hành nghề nghiệp 2.1 (Internship 2.1) (5TC: 0- 5-10): Khảo sát các mô hình Quản lý Phát triển nông thôn: Nội dung: Khảo sát thực tế các vùng nông thôn; Viết báo cáo thực địa; Trình bày và thảo luận kết quả khảo sát. Phương pháp: Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ và tự liên hệ các địa phương các cấp, xã, huyện, tỉnh và tổ chức khảo sát các mô  hình quản lý phát triển nông thôn sau khi có số liệu khảo sát, phân tích và viết báo cáo và quay trở về trường trình bày, thảo luận với sự góp ý và sửa chữa của giáo viên hướng dẫn. Phương pháp đánh giá: Điểm viết báo cáo (50%); Điểm trình bày và thảo luận kết quả (50%). Học phần học trước: Không.

PKT03001: Khoa học quản lý II (Management Science II) (2TC: 2 – 0 – 4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý trong tổ chức bộ máy, thanh tra, kiểm tra và quản lý ở những lĩnh vực đặc thù ở trong nông nghiệp, nông thôn. Tên chương: Tổng quan về công tác lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong một cơ quan/địa phương; Những nguyên lý cơ bản về tổ chức bộ máy và vận dụng trong xây dựng bộ máy quản lý ở một cơ quan/địa phương;  Nguyên tắc chung về thanh tra, kiểm tra trong thực hiện các chức năng quản lý và vận dụng trong thực tế; Thực hiện công tác quản lý một số lĩnh vực. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình các kiến thức lý thuyết và hướng dẫn cách vận dụng các kiến thức này vào giải quyết các tình huống giả định, và chia nhóm thực hành. Phương pháp đánh giá: Tham dự đầy đủ các buổi học, hoàn thành các bài thực hành và kiểm tra giữa kỳ (50%); Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Khoa học quản lý I.

PKT03002: Phân tích Chính sách công (Public Policies Analysis). (3TC: 2,0-1,0-4): Nội dung học phần: Cung cấp khái niệm, bản chất, cấu trúc và phân loại chính sách công, thẩm quyền, trình tự và quy trình hoạch định chính sách công, mục tiêu, công cụ và tác động của một số chính sách công chủ yếu. Tên chương: Những vấn đề cơ bản của chính sách công; Hoạch định chính sách công; Phân tích sách công; Chính sách kinh tế; Chính sách chi tiêu công; Chính sách xã hội; Chính sách quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường; Thực hành phân tích một số chính sách công. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT03003: Hệ thống thông tin trong quản lý dữ liệu (Infomatics Systems of data management) (2TC: 2-0-4) Nội dung/tên chương: Chương 1: Lý thuyết chung về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu; Chương 2: Phân tích và thiết kê hệ thống thông tin trong quản lý dữ liệu; Chương 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu; Chương 4: Các phần mềm quản lý dữ liệu; Chương 5: Tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu trong phát triển nông thôn. Phương pháp  giảng dạy: Học đi đôi với thực hành. Giảng lý thuyết 50%, thực hành 50%. Học viên thảo luận và làm việc theo nhóm, thực hành tốt trên máy tính điện tử, làm bài tập lớn về quản lý các dữ liệu trong phát triển nông thôn. Phương pháp đánh giá: chuyên cần 20%; Bài tập, thảo luận 30%; Thi giữa kỳ và thi hết môn: 50%. Học phần học trước: Tin học ứng dụng

PKT03004: Phát triển cộng đồng (Community Development). (3TC: 3,0-0,0-6): Nội dung học phần: Những vấn đề cơ bản về phát triển cộng đồng; Giới thiệu tổ chức phát triển cộng đồng; Sự tham gia và hợp tác trong phát triển cộng đồng (nhấn mạnh vai trò tham gia của người dân); Giám sát và đánh giá (nhấn mạnh phương pháp có sự tham gia) trong quá trình phát triển cộng đồng. Tên chương: Tổng quan về phát triển cộng đồng; Cách thức tổ chức phát triển cộng đồng và thúc đẩy sự tham gia và hợp tác trong phát triển cộng đồng; Giám sát và đánh giá trong quá trình phát triển cộng đồng. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không.

PKT03005: Kỹ năng đào tạo người lớn tuổi (Adult Training Skills). (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: biết được bản chất của quá trình học tập của người lớn, đặc biệt là nông dân; biết xây dựng một chương trình đào tạo cho người lớn;  biết ứng dụng các phương pháp đào tạo người lớn chủ yếu như giảng giải, thảo luận, động não, điển cứu, làm mẫu, tham quan, thực hành. Tên chương: Quá trình đào tạo cho người lớn; Xây dựng và thực hiện một chương trình đào tạo cho người lớn tuổi ; Phương pháp đào tạo cho người lớn tuổi. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không

PKT03006. Quản lý Nhà nước về Phát triển Kinh tế nông thôn (State Management on Rural Economic Developement (3TC: 2,0-1,0-4): Nội dung học phần: Cung cấp các kiến thức cơ bản về nguyên tắc, phương pháp, cơ chế điều hành, quản lý nền kinh tế; các kỹ năng quản lý nhà nước về  kinh tế, ứng dụng các nội dung quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan, doanh nghiệp. Tên chương: Tổng quan quản lý nhà nước về phát triển nông thôn; Quy luật và nguyên tắc quản lý nhà nước về phát triển nông thôn; Công cụ quản lý nhà nước về nông thôn; Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế; Mục tiêu và các chức năng quản lý nhà nước về nông thôn; Thông tin và quyết định trong quản lý nhà nước về nông thôn; Bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước về nông thôn; Thực hành phân tích thực trạng quản lý nhà nước trong một số ngành, lĩnh vực. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT03007: Kinh tế và quản lý lao động nông thôn (Rural Labor Economics and Management) (3TC: 2,0-1,0-4): Nội dung: Cung cấp kiến thức cơ bản liên quan đến kinh tế và các vấn đề quản lý lao động nông thôn; vận dụng các kiến thức đó trong quản lý lao động và nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn. Tên chương: Nhập môn Kinh tế và quản lý lao động nông thôn; Cung cầu và thị trường lao động nông thôn; Quản lý phát triển dân số và lao động nông thôn; Quản lý di cư lao động nông thôn; Phân tích một số chính sách xã hội đối với người lao động nông thôn. Phương pháp giảng dạy: Áp dụng phương pháp giảng dạy có sự tham gia của sinh viên dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết với thảo luận nhóm; làm bài tập, tiểu luận và thảo luận nhóm. Phương pháp đánh giá: Đánh giá môn học dựa trên các tiêu chí: (i) dự lớp theo quy chế; (ii) làm bài tập, thảo luận và tiểu luận đầy đủ; (iii) tham dự thi cuối kì. Học phần học trước: Nguyên lý kinh tế

PKT03008. Quản lý môi trường nông thôn (Rural Environment Management) (3TC: 2,0-1,0-4): Nội dung: Giúp sinh viên hiểu được nội dung quản lý môi trường nông thôn thông qua cung cấp các kiến thức liên quan đến cơ sở khoa học và các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường nông thôn, các chính sách quản lý môi trường nông thôn của Việt Nam và thế giới.  Tên chương: Các khái niệm kinh tế - quản lý liên quan đến quản lý môi trường nông thôn; Môi trường và phát triển nông thôn; Cơ sở khoa học của quản lý môi trường nông thôn; Các công cụ quản lý môi trường nông thôn; Nội dung quản lý môi trường nông thôn; Chính sách quản lý môi trường nông thôn của Việt Nam và các nước trên thế giới. Phương pháp giảng dạy: giáo viên thuyết trình lý thuyết, kết hợp với thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận/tiểu luận của học viên. Phương pháp đánh giá: dựa trên các tiêu chí: (i) dự lớp theo quy chế; (ii) làm bài tập, thảo luận và tiểu luận đầy đủ; (iii) tham dự thi cuối kì. Học phần học trước: Nguyên lý kinh tế

PKT03009: Phương pháp nghiên cứu cho quản lý kinh tế phát triển nông thôn (Research Methods in Economic Management) (2TC: 2 – 0 – 4): Nội dung học phần: Cung cấp một cách hệ thống các phương pháp nghiên cứu các vấn đề thuộc các lĩnh vực quản lý kinh tế phát triển nông thôn và vận dụng các phương pháp nghiên cứu trong nghiên cứu quản lý kinh tế phát triển nông thôn. Tên chương: Tổng quan về phương pháp nghiên cứu khoa học và ứng dụng trong nghiên cứu quản lý kinh tế phát triển nông thôn; Giới thiệu các phương pháp nghiên cứu đặc thù cho quản lý phát triển nông thôn như phương pháp phân tích định tính (như nghiên cứu có sự tham gia, đánh giá nhanh nông thôn, phương pháp sử dụng cây vấn đề, SWOT) và phương pháp phân tích định lượng (như phân tích hồi quy, phân tích nhân tố) và ứng dụng các phương pháp này trong nghiên cứu để giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc lĩnh vực phát triển nông thôn; Hướng dẫn cách tiến hành một nghiên cứu và ứng dụng xây dựng đề cương nghiên cứu. Phương pháp giảng dạy: Kết hợp giảng dạy kiến thức lý thuyết và hướng dẫn thực hành cách vận dụng các phương pháp này vào nghiên cứu. Chia nhóm thực hành. Phương pháp đánh giá: Tham dự đầy đủ các buổi học lý thuyết, kiểm tra giữa kỳ và hoàn thành các bài thực hành ứng dụng/tiểu luận (50%), Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Không.

PKT 03010. Giới trong phát triển nông thôn (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần cung cấp những khái niệm cơ bản và những phân tích các vấn đề liên quan tới giới trong phát triển nông thôn và vận dụng kiến thức về giới trong tổ chức và thực hiện các nghiên cứu và triển khai thực hiện các chương trình dự án về giới trong nông thôn . Tên chương: Nhập môn; Những vấn đề cơ bản về giới; Giới trong phát triển nông thôn; Tổ chức và nghiên cứu giới trong phát triển nông thôn; Phương pháp giảng dạy: thuyết trình của giảng viên, thực hành tại lớp, thực hành ở nhà, bài tập nhóm và thảo luận, seminar, thuyết trình. Phương pháp đánh giá: Tham gia: 10%, Thảo luận và bài tập nhóm 30%,  thi: 60%. Học phần trước: Không

PKT03011: Kỹ  năng lãnh đạo và ra quyết định. (Decision Making and Leadership Skills) (2TC: 2 0 – 4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản trong lãnh đạo, ra quyết định và cách xử lý tình huống trong công tác lãnh đạo. Tên chương: Lãnh đạo và năng lực lãnh đạo; Tâm lý học lãnh đạo và quản lý; Phương pháp lãnh đạo và quản lý; Giới trong lãnh đạo và quản lý; Hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo và quản lý. Phương pháp giảng dạy: Cung cấp các kiến thức lý thuyết và hướng dẫn thực hành cách giải quyết các tình huống giả định trong lãnh đạo quản lý. Chia nhóm thực hành theo topic cụ thể. Phương pháp đánh giá: Tham dự đầy đủ các buổi học lý thuyết và hoàn thành các bài thực hành ứng dụng/tiểu luận và kiểm tra giữa kỳ (50%); Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Không.

PKT03012: Quản lý khoa học công nghệ (Management of Sciense and Technology). (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý khoa học công nghệ và cách thức hoạch định, lựa chọn công nghệ để chuyển giao, đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ vào thực tiễn. Tên chương: Những vấn đề cơ bản về quản lý khoa học công nghệ; Phân tích môi trường khoa học công nghệ; Công tác hoạch định khoa học công nghệ; Lựa chọn đổi mới và chuyển giao công nghệ; Đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ; Quản lý nhà nước về khoa học công nghệ. Phương pháp giảng dạy: Hệ thống hóa lý thuyết kết hợp với vận dụng thực hành trong các nội dung quản khoa học công nghệ. Phương pháp đánh giá: Tham dự giảng lý thuyết và hoàn thành các bài thực hành ứng dụng (60%); Thi hết môn (40%). Học phần học trước: Không.

PKT03014: Ứng dụng tin học trong phân tích  kinh tế (Application Informatics in Socio-Economics analysis) (2TC: 1,5-0,5-4): Nội dung/tên chương: Nhập môn về tin học trong phân tích kinh tế; Ứng dụng phần mềm Excel trong phân tích kinh tế - xã hội; Ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích kinh tế  - xã hội. Dung lượng nội dung liên quan đến phần mềm SPSS chiếm 60%, EXCEL 40%. Phương pháp giảng dạy: Dạy Lý thuyết 22,5 tiết trên lớp và thực hành theo nhóm tại phòng máy tính 7,5 tiết quy đổi (tương đương 15 tiết thực hành). Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần:  10%; Điểm kiểm tra giữa học kỳ và điểm bài tập:  30%; Điểm thi kết thúc học phần: 60%. Học phần học trước: Không

PKT03015: Phân tích Kinh tế Việt Nam (Vietnam Economics Analysis) (2TC : 2-0-4). Nội dung: Cung cấp cho sinh viên cái nhìn tổng quan, đa chiều về nền kinh tế Việt Nam; Giúp sinh viên có kỹ năng tìm, đọc, tổng hợp tài liệu, phân tích về các hoạt động kinh tế của Việt Nam. Tên các chương: (1) Thể chế kinh tế Việt Nam (2) Tăng trưởng và chính sách kinh tế; (3) Huy động và sử dụng nguồn lực phát triển kinh tế; (4) Phân tích xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế; (5) Cơ hội và thách thức cho phát triển nông thôn ở Việt Nam. Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết, bài tập, thuyết trình nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần (10%), Thuyết trình nhóm (30%), kiểm tra cuối kỳ (60%). Học phần học trước: Nguyên lý kinh tế

ML03001. Xã hội học nông thôn (Rural Sociology). (3TC: 3-0-6). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của XHH nông thôn; Cá nhân nông thôn; Tổ chức xã hội nông thôn; Thiết chế xã hội nông thôn; Văn hóa và Tư tưởng của làng xã; Quan hệ đất đai trong làng xã truyền thống. Học phần học trước: Xã hội học đại cương 1

PKT03017. Thống kê kinh tế nông nghiệp (Statistics for Agricultural Economics). (2TC : 2-0-4): Nội dung của học phần/tên chương: Giới thiệu môn học; Thống kê đất đai, lao động và tài sản cố định; Thống kê trồng trọt; Thống kê chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; Thống kê kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.Ứng dụng phân tích tài chính cho một đơn vị sản xuất nông nghiệp tổng hợp. Phương pháp giảng dạy: Dạy Lý thuyết 15 tiết và bài tập trên lớp 15 tiết. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần:  10%; Điểm kiểm tra giữa học kỳ và điểm bài tập:  30%; Điểm thi kết thúc học phần: 60%. Học phần học trước: Nguyên lý thống kê kinh tế.

PKT03018: Phân tích Kinh tế thương mại dịch vụ (Economic Analysis of Trade and Services . (2TC: 1,5-0,5-4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản về ngành thương mại dịch vụ (TMDV), khả năng ứng dụng các nguyên lý kinh tế trong ra quyết định kinh doanh thương mại, dịch vụ; các kỹ năng phân tích, đánh giá về tổ chức và hoạt động của ngành thương mại dịch vụ. Tên chương: Giới thiệu chung về thương mại, dịch vụ; Hệ thống phân phối hàng hoá, dịch vụ; Thương mại điện tử; Kinh tế dịch vụ;  Kinh doanh thương mại dịch vụ và hội nhập. Thực hành phân tích các tình huống cụ thể trong kinh doanh thương mại, dịch vụ. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKQ03367. Tài chính vi mô (Micro finance). (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Học phần cung cấp kiến thức về tài chính vi mô: Hệ thống tài chính vi mô; đặc điểm tài chính vi mô; Các phương pháp của tài chính vi mô; ứng dụng cơ bản về tài chính vi mô và thực hành tài chính vi mô trong thực tiễn. Tên chương: Giới thiệu về tài chính vi mô; Nội dung và phương pháp tài chính vi mô; Ứng dụng tài chính vi mô. Phương pháp giảng dạy: thuyết trình của giảng viên, thực hành tại lớp, thực hành ở phòng máy tính, bài tập nhóm và thảo luận, seminar, thuyết trình. Phương pháp đánh giá: Tham gia, làm việc nhóm: 20%, đánh giá trong kỳ: 30%,  thi: 50%. Học phần trước: Không.

PKT03020: Phân tích Kinh tế đầu tư (Investment Economics Analysis) (2TC: 2 – 0 4): Nội dung học phần: Cung cấp các kiến thức cơ bản về đầu tư, kinh tế đầu tư và cách thức phân tích kinh tế đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn. Tên chương: Tổng quan về đầu tư và phân tích kinh tế đầu tư; Quản lý và kế hoạch đầu tư; Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển; Dự án đầu tư phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn;Ứng dụng các phương pháp phân tích kinh tế đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn; Thực hành các tình huống nghiên cứu điểm cụ thể. Phương pháp giảng dạy: Vận dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm, sau khi trao đổi lý thuyết trên lớp, sinh viên sẽ liên hệ tại một đơn vị cụ thể để có bối cảnh và cơ sở dữ liệu ứng dụng thực hành nghiên cứu tình huống về phân tích kinh tế đầu tư trong nông nghiệp – nông thôn. Phương pháp đánh giá: Tham gia dự giảng, thảo luận, bài tập vận dụng của môn học và kiểm tra giữa kỳ (50%), Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Nguyên lý kinh tế.

PKT03021: Tổ chức trong phát triển nông thôn (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản về phương pháp quy hoạch và cách thức ứng dụng trong phát triển nông thôn. Tên chương: Khái niệm, vai trò; Phương pháp quy hoạch; Những phân tích ứng dụng trong thực tế; xác định các phương pháp quy hoạch, tổ chức nông thôn; các ứng dụng trong tổ chức nông thôn tạo điều kiện cho sự phát triển. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không.

PKT03022: Lý thuyết phát triển (Development Theories) (2TC: 2-0-4):  Nội dung học phần: Môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các trường phái nghiên cứu phát triển trên thế giới và thảo luận, thực hành các chủ đề trên thực tế ở Việt Nam. Tên chương: Tổng quan về Lý thuyết phát triển; Trường phái hiện đại hoá; Trường phái sự phụ thuộc; Trường phái hệ thống thế giới; Phân tích sự biến động của các lý thuyết phát triển với quá trình phát triển trên thế giới và một số trường hợp nghiên cứu. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không

PKT 03023. Kinh tế và phát triển (2TC: 2-0-4). Nội dung: Học phần cung cấp những kiến thức lý thuyết cơ bản về kinh tế phát triển và vận dụng kiến thức này trong, phân tích đánh giá đề xuất các chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, vùng, địa phương. Tên chương: Nhập môn; Nguồn lực quốc gia và sự phát triển; Những vấn đề kinh tế xã hội trong quá trình phát triển; Quan hệ quốc tế và phát triển; Chính sách phát triển. Phương pháp giảng dạy: thuyết trình của giảng viên, thực hành tại lớp, thực hành ở nhà, bài tập nhóm và thảo luận, seminar, thuyết trình. Phương pháp đánh giá: Tham gia: 10%, Thảo luận và bài tập nhóm 30%,  thi: 60%. Học phần trước: Không

PKT03024: Phương pháp nghiên cứu kinh tế (Research Methods in Economics) (2TC: 2 0 4):  Nội dung học phần: Cung cấp cách thức tiến hành một nghiên cứu kinh tế và vận dụng các phương pháp trong một nghiên cứu kinh tế cụ thể. Tên chương: Tổng quan về phương pháp nghiên cứu kinh tế; Một số phương pháp thường sử dụng trong nghiên cứu kinh tế như: Thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp nghiên cứu có sự tham gia và ứng dụng các phương pháp này trong nghiên cứu; Quy trình tiến hành một nghiên cứu và ứng dụng xây dựng đề cương nghiên cứu. Phương pháp giảng dạy: Trong từng chương cung cấp các kiến thức lý thuyết và hướng dẫn thực hành cách vận dụng các kiến thức này vào nghiên cứu. Chia nhóm thực hành xây dựng đề cương nghiên cứu một vấn đề cụ thể và báo cáo trước lớp. Phương pháp đánh giá: Tham dự đầy đủ các buổi học lý thuyết, kiếm tra giữa kỳ và hoàn thành các bài thực hành ứng dụng/tiểu luận (50%), thi hết môn (50%). Học phần học trước: Không.

PKT03025: Kế hoạch sản xuất kinh doanh (Production & Business Plan). (2TC: 2 – 0 – 4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản, phương pháp và bộ công cụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn. Tên chương: Nhập môn; Phương pháp và bộ công cụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; Ứng dụng các công cụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp và phát triển nông thôn. Phương pháp giảng dạy: Vận dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm, sau khi trao đổi lý thuyết trên lớp, sinh viên sẽ liên hệ tại một đơn vị cụ thể để có bối cảnh và cơ sở dữ liệu làm thực hành lập kế hoạch sản xuất kinh doanh nông nghiệp và phát triển nông thôn. Phương pháp đánh giá: Tham gia dự giảng, thảo luận và bài tập vận dụng của môn học (50%), Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Nguyên lý kinh tế.

PKT03026: Hợp tác trong phát triển (2TC : 1,5-0,5-4): Nội dung học phần: Cung cấp các vấn đề lý luận và thực tiễn về hợp tác, các hình thức hợp tác, cơ sở hình thành và phát triển các mô hình hợp tác bền vững trên các lĩnh vực hợp tác. Tên chương: Những lý luận cơ bản về hợp tác, hợp tác kinh tế trong nông nghiệp; các hình thức hợp tác kinh tế trong nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam. Một số định hướng đến phong trào hợp tác kinh tế trong nông nghiệp. Thực hành phân tích một số mô hình hợp tác trong từng ngành, lĩnh vực. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT03027: Phương pháp khuyến nông (Agricultural Extension Methods) (3TC: 2,0-1,0-6): Nội dung học phần: Cung cấp cơ sở xây dựng và áp dụng các phương pháp khuyến nông phù hợp trong từng điều kiện làm việc với từng nhóm đối tượng cụ thể; các kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình, viết bài, tổ chức công việc. Tên chương: Những vấn đề cơ bản của khuyến nông; Những vấn đề cơ bản của phương pháp khuyến nông; Kiến thức và kỹ năng về các phương pháp khuyến nông cụ thể: Giới thiệu và thực hành các phương pháp cá nhân, phương pháp nhóm và phương pháp khuyến nông qua phương tiện thông tin đại chúng. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT03028: Thực hành nghề nghiệp 2.2 (Internship 2.2) (5TC: 0 – 5-10): Khảo sát về các hình thức tổ chức trong nông thôn. Nội dung: Khảo sát thực tế các vùng nông thôn; Viết báo cáo thực địa; Trình bày và thảo luận kết quả khảo sát. Sinh viên được đi khảo sát các tổ chức kinh tế và các địa phương về các hình thức tổ chức trong nông thôn. Phương pháp: Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ và tự liên hệ các địa phương các cấp, xã, huyện, tỉnh và tổ chức khảo sát các  hình thức tổ chức trong nông thôn sau khi có số liệu khảo sát, phân tích và viết báo cáo và quay trở về trường trình bày, thảo luận với sự góp ý và sửa chữa của giáo viên hướng dẫn. Phương pháp đánh giá: Điểm viết báo cáo (50%); Điểm trình bày và thảo luận kết quả (50%). Học phần học trước: Không.

PKT03029: Tổ chức công tác khuyến nông (Organizing Agricultural Extension). (3TC: 2,0 – 1,0 – 4): Nội dung học phần: Cung cấp các kiến thức cơ bản về lý thuyết và ứng dụng trong tổ chức công tác khuyến nông; các kỹ năng lập kế hoạch, quản lý, giám sát và đánh giá các hoạt động khuyến nông. Tên chương: Những vấn đề cơ bản của tổ chức công tác khuyến nông; Tổ chức hệ thống khuyến nông; Tổ chức nguồn lực cho khuyến nông; Kế hoạch khuyến nông; Sự tham gia của nông dân trong khuyến nông; Thực hành lập kế hoạch và phân tích hiệu quả khuyến nông. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT03030: Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh (Analysis of Production and Business performance). (3TC: 3 – 0 – 6): Nội dung học phần:  Nắm được các phương pháp phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, áp dụng đối với doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh. Tên chương: Nhập môn; Các phương pháp phân tích kết quả và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh; Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất đối với doanh nghiệp; Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ gia đình. Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết và thực hành phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cho hộ gia đình và doanh nghiệp. Phương pháp đánh giá: Dự lớp, bài tập, thảo luận và kiểm tra giữa kỳ 50%; Thi kết thúc học phần 50%. Học phần trước: Nguyên lý thống kê kinh tế.

PKT03031: Phân tích Kinh tế bảo hiểm (Insurance Economics Analysis) (2TC: 2-0-4). Nội dung: Giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về kinh tế bảo hiểm, có kỹ năng phân tích, đánh giá về xu hướng bảo hiểm nông nghiệp. Tên chương: Nguyên lý kinh tế bảo hiểm; Phân tích thực trạng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam; Phân tích thị trường bảo hiểm thương mại; Vận dụng nguyên lý kinh tế bảo hiểm phân tích xu hướng về bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm cho nông dân. Phương pháp giảng dạy: Giảng lý thuyết, bài tập thực hành nhóm, thuyết trình nhóm. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần (10%), Thuyết trình nhóm (30%), kiểm tra cuối kỳ (60%). Học phần học trước: Nguyên lý kinh tế

PKT03032: Phương pháp chuyển giao công nghệ (Technological Transfer Methodology) (2TC: 1,5-0,5-4): Nội dung học phần: Cung cấp cơ sở xây dựng và áp dụng các phương pháp chuyển giao công nghệ; các kỹ năng cần có trong hoạt động chuyển giao; ứng dụng các phương pháp chuyển giao trong các cơ quan, doanh nghiệp. Tên chương: Khái niệm, vai trò của công nghệ trong sản xuất nông nghiệp; các phương pháp chuyển giao khoa học công nghệ trong sản xuất. Thực hành ứng dụng một số phương pháp chuyển giao KHCN trong sản xuất. Phương pháp giảng dạy: Giảng dạy trên lớp; Phân tích tình huống; Thực hành và trình bày kết quả theo nhóm. Phương pháp đánh giá: Điểm chuyên cần (20%); Điểm kiểm tra (40%); Điểm thi hết học phần (40%). Học phần học trước: Không.

PKT03033: Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm (Value Chain analysis). (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Nắm được lý thuyết và phân tích chuỗi giá trị, áp dụng phân tích cho sản phẩm cụ thể. Tên chương: Giới thiệu môn học và các khái niệm cơ bản; Các công cụ phân tích chuỗi giá trị; Áp dụng phân tích chuỗi giá trị cho nông sản. Phương pháp giảng dạy: Giờ giảng lý thuyết giới thiệu các nội dung các chương; thực hành phân tích một số chuỗi giá trị nông sản cụ thể theo nhóm; các nhóm trình bày trước lớp. Phương pháp đánh giá: Bài tập nhóm 20%; Kiểm tra giữa kỳ 20%; Kiểm tra cuối kỳ 60%. Học phần học trước: Nguyên lý thống kê kinh tế.

PKQ03368. Phân tích tài chính Nông nghiệp (Financial Analysis for Agribusiness). (2TC: 1,5-0,5-4). Nội dung: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về hệ thống tài chính cho phát triển kinh doanh nông nghiệp, kiến thức về phân tích đầu tư và tài trợ trong kinh doanh nông nghiệp, phân tích kết quả và hiệu quả trong kinh doanh nông nghiệp. Tên chương: Nguyên lý cơ bản về thị trường tài chính và giá trị thời gian của tiền; Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp; Phân tích lựa chọn dự án đầu tư trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp; Phân tích mối quan hệ giữa tài chính nông nghiệp với hệ thống tài chính quốc gia. Phương pháp giảng dạy: thuyết trình của giảng viên, thực hành. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần: 20%, giữa kỳ: 30%,  thi cuối kỳ: 60%. Học phần trước: Nguyên lý kinh tế Nông nghiệp

PKT03036: Tổ chức Công tác xã hội (Social Works Arrangement) (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Trang bị những kiến thức cơ bản về sự hình thành và phát triển của công tác xã hội, các phương pháp và thực hành các phương pháp tổ chức công tác xã hội. Tên chương: Lịch sử hình thành và phát triển của công tác xã hội ; Cơ sở khoa học của công tác xã hội ; Một số lĩnh vực của công tác xã hội, Phương pháp và kỹ năng công tác xã hội ; Thực hành tổ chức công tác xã hội. Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không.

PKT03037: Kinh tế học trong phát triển sản xuất (Production Economics) (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Lý thuyết kinh tế học trong sản xuất và các hàm sản xuất thông dụng trong phân tích hiệu quả sản xuất và hiệu quả kinh tế. Tên chương: Giới thiệu những khái niệm cơ bản về kinh tế học trong phát triển sản xuất; Hàm sản xuất và những ứng dụng của nó trong phân tích phát triển sản xuất; Hàm cực biên và ứng dụng; Phân tích chi phí sản xuất và lợi nhuận và; Ra quyết định sản xuất tối ưu trong điều kiện không chắc chắn. Phương pháp giảng dạy: Lý thuyết và thực hành ước lượng, phân tích một số dạng hàm sản xuất và sử dụng kết quả cho ra quyết định trong sản xuất; Sử dụng các số liệu thực tế ví dụ/minh chứng cho các quyết định. Phương pháp đánh giá: Bài tập thực hành theo nhóm 20%; Kiểm tra giữa kỳ 20%; Thi cuối kỳ 60%. Học phần trước: Nguyên lý kinh tế.

PKT03038: Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hội (Research Methods in Socio – Economics) (2TC: 2 – 0 – 4): Nội dung học phần: Cung cấp hệ thống các phương pháp và cách thức tiến hành một nghiên cứu kinh tế - xã hội. Nâng cao khả năng lựa chọn và vận dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp  với tính chất, hình thức và quy luật của hoạt động kinh tế-xã hội diễn ra trong thực tiễn. Tên chương: Tổng quan các phương pháp nghiên cứu kinh tế-xã hội; Giới thiệu các phương pháp tiếp cận kinh tế - xã hội, phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin kinh tế-xã hội  và ứng dụng các phương pháp này trong nghiên cứu giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội; Quy trình tiến hành một nghiên cứu và ứng dụng xây dựng đề cương nghiên cứu kinh tế - xã hội. Phương pháp giảng dạy: Trong từng chương kết hợp giảng dạy lý thuyết và hướng dẫn thực hành cách vận dụng từng phương pháp này vào nghiên cứu kinh tế - xã hội. Chia nhóm thực hành xây dựng đề cương nghiên cứu một vấn đề cụ thể và báo cáo trước lớp. Phương pháp đánh giá: Tham dự đầy đủ các buổi học lý thuyết, kiểm tra giữa kỳ và hoàn thành các bài thực hành ứng dụng/tiểu luận (50%), Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Không.

PKT03039: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương (Local Socio-economic Development Plan) (2TC: 2 – 0 – 4). Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản, quy trình, phương pháp và bộ công cụ lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tên chương: Những vấn đề cơ bản về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn và hàng năm; Phương pháp và bộ công cụ lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia; Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện, quận; Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp xã, phường. Phương pháp giảng dạy: Vận dụng phương pháp PLA (Participatory Learning and Action) thông qua trao đổi lý thuyết trên lớp và phân nhóm để sinh viên tìm hiểu thực tế tại một địa phương để ứng dụng lập hoặc đánh giá được kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho địa phương đó. Phương pháp đánh giá: Chuyên cần (10%), Thảo luận, bài tập thực hành và kiểm tra giữa kỳ (40%), Thi hết môn (50%). Học phần học trước: Không.

PKT03040: Nghiên cứu Văn hóa làng xã (Village Culture Study). (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Bản chất của văn hóa làng xã và sự vận hành của nó: văn hóa làng xã, văn hóa đa tầng; Văn hóa trong ứng xử với tự nhiên và xã hội; Vai trò văn hóa làng xã trong phát triển KTXH nông thôn; Văn hóa làng xã ở Việt Nam. Tên chương: Nhập môn; Bản chất của văn hóa làng xã; Vai trò của văn hóa làng xã trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn; Văn hóa làng xã ở Việt Nam.Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không.

PKT03041: Dân tộc học và phát triển (Ethnography and Development) (2TC: 2-0-4): Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản về dân tộc học và phát triển, các cách tiếp cận nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam. Tên chương: Những vấn đề chung của dân tộc học và phát triển; Cách tiếp cận nghiên cứu dân tộc học và phát triển; Các mô hình nghiên cứu dân tộc trong phát triển; Nghiên cứu dân tộc học ở Việt Nam; Chính sách dân tộc trong phát triển.Phương pháp giảng dạy: Học có sự tham gia thảo luận theo các chủ đề gắn với thực tế. Phương pháp đánh giá: Thảo luận nhóm: 20%; Kiểm tra giữa kỳ 30%; Kiểm tra cuối kỳ 50%. Học phần học trước: Không

PKT04001. Khóa luận tốt nghiệp hướng nghề Quản lý phát triển nông thôn (Bacherlor Thesis of Rural Development). (10TC: 0 – 10 - 20). Sinh viên được lựa chọn đề tài, địa điểm thực tập tốt nghiệp phù hợp và được một giảng viên hướng dẫn trong suốt cả đợt. Các nội dung thực tập liên quan đến quản lý PTNT từ cấp cơ sở đến cấp trung ương. Hết thời gian thực tập, sinh viên nộp Khóa luận tốt nghiệp và được chấm điểm. Tùy theo kết quả chấm khoá luận mà sinh viên bảo vệ khoá luận tốt nghiệp hoặc phải thực tập lại. Học phần học trước: Hoàn thành tối thiểu 70% chương trình đào tạo.

PKT04002. Khóa luận tốt nghiệp hướng nghề Tổ chức sản xuất, dịch vụ phát triển nông thôn và khuyến nông (Bacherlor Thesis of Rural Development). (10TC: 0 – 10 - 20). Sinh viên được lựa chọn đề tài, địa điểm thực tập tốt nghiệp phù hợp và được một giảng viên hướng dẫn trong suốt cả đợt. Các nội dung thực tập liên quan đến tổ chức sản xuất, dịch vụ PTNT và khuyến nông ở các cấp và các tổ chức kinh tế. Hết thời gian thực tập, sinh viên nộp Khóa luận tốt nghiệp và được chấm điểm. Tùy theo kết quả chấm khoá luận mà sinh viên bảo vệ khoá luận tốt nghiệp hoặc phải thực tập lại. Học phần học trước: Hoàn thành tối thiểu 70% chương trình đào tạo.

PKT04003. Khóa luận tốt nghiệp hướng nghề Công tác xã hội trong phát triển nông thôn (Bacherlor Thesis of Rural Development). (10TC: 0 – 10 - 20). Sinh viên được lựa chọn đề tài, địa điểm thực tập tốt nghiệp phù hợp và được một giảng viên hướng dẫn trong suốt cả đợt. Các nội dung thực tập liên quan đến các công tác xã hội trong PTNT. Hết thời gian thực tập, sinh viên nộp Khóa luận tốt nghiệp và được chấm điểm. Tùy theo kết quả chấm khoá luận mà sinh viên bảo vệ khoá luận tốt nghiệp hoặc phải thực tập lại. Học phần học trước: Hoàn thành tối thiểu 70% chương trình đào tạo.




table

HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ