CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH 
KẾ TOÁN (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Mã số: 60 34 03 01

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA

1.1. Mục tiêu đào tạo

1.1.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của chương trình là đào tạo Thạc sỹ Kế toán định hướng ứng dụngcó kiến thức chuyên môn sâu về kế toán, kiểm toán và phân tích; có kỹ năng tốt về thực hành, có đạo đức nghề nghiệp; có khả năng làm việc theo nhóm với tư duy độc lập, sáng tạo và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Học viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, các cơ quan quản lý của Nhà nướcvà các tổ chức có liên quan khác.

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

- Có kiến thức chuyên môn cập nhật các vấn đề hiện đại trong kế toán, kiểm toán, phân tích; có tư duy sáng tạo; có khả năng giao tiếp và năng lực lãnh đạo; sử dụng thành thạo công nghệ mới trong công việc;

- Có khả năng xử lý các vấn đề thực tế và thời sự về kế toán và kiểm toán, kiểm soát, phát triển kỹ năng phân tích và đưa ra các quyết định trong lĩnh vực chuyên môn;

-  Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt và tuân thủ pháp luật;

- Trở thành kế toán viên, kiểm toán viên, kế toán trưởng, kiểm soát viên có trình độ cao, chuyên gia trong lĩnh vực kế toán, cán bộ giảng dạy, chuyên viên có trình độ cao, làm việc ở các trường tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo trong mọi thành phần kinh tế.

1.2. Chuẩn đầu ra

1.2.1. Kiến thức chung

Hiểu, phân tích và  đánh giá được tri thức triết học cho hoạt động nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, nâng cao nhận thức cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Ứng dụng được các tri thức của triết học vào thực tiễn đời sống.

1.2.2. Kiến thức chuyên môn

Phân tích, lý giải và vận dụng thành thạo  kiến thức chuyên sâu về phương pháp luận, khoa học kế toán và khoa học kiểm toán, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiếm toán;

Vận dụng thành thạo kiến thức nâng cao về kế toán tài chính, kế toán công, kế toán thuế nâng cao, kế toán hợp nhất kinh doanh, kế toán quốc tế, kế toán quản trị, kiểm toán, hệ thống kiểm soát nội bộ.  Đồng thời lý giải tốt các tình huống trong thực tiễn;

Phân tích và vận dụng thành thạo kiến thức nâng cao về quảntrị tài chính, tài chính công,quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế, thị trường giá cả, kế hoạch doanh nghiệp, kiến thức quản lý và bảo vệ môi trường vào quản trị và điều hành doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế năng động;

Vận dụng các kiến thức kế toán, kiểm toán, quản lý và phương pháp nghiên cứu để xác định hướng nghiên cứu phù hợp; Phát triển và cập nhật kiến thức liên quan đến lĩnh vực chuyên môn để có thể tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sỹ.

1.2.3. Kỹ năng

Kỹ năng chuyên môn

Tổ chức, thiết lập, triển khai, thực hiện và vận dụng chế độ kế toán phục vụ ra quyết định trong các trường hợp cụ thể;

Cập nhật, xử lý, phân tích, đánh giá số liệu và tham mưu về lĩnh kế toán, kiểm toán và quản lý tài chính cho lãnh đạo doanh nghiệp, lãnh đạo các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội;

Lý giải các thay đổi về chuẩn mực kế toán - kiểm toán, quản lý tài chính, chính sách thuế, cách thức tổ chức - quản lý doanh nghiệpở trên thế giới và ở Việt Nam;

Thực hiện linh hoạt kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình vấn đề, có khả năng nghiên cứu;

Có kỹ năng ứng dụng kiến thức công nghệ thông tin và xử lý số liệu thống kê phục vụ học tập và công tác.

Kỹ năng ngoại ngữ

Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu;

Có khả năng đọc, hiểu được nội dung cơ bản của các chủ đề liên quan đến kế toán.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Phân tích và luận giải các vấn đề thuộc chuyên môn  kế toán và đề xuất những giải pháp phù hợp cho hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức và chính sách Nhà nước;

Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn kế toán để xử lý các vấn đề thực tiễn;

Độc lập đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, kế toán; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn;

Độc lập xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong chuyên môn kế toán.

2. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH

2.1. Đối tượng đào tạo

Tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo đại học thuộc các chương trình kế toán và các cử nhân thuộc khối ngành gần và ngành khác liên quan có nhu cầu phát triển nhân lực.

2.2. Nguồn tuyển sinh

2.2.1. Ngành đúng và phù hợp

Cử nhân tốt nghiệp các ngành hoặc Ngành thuộc nhóm ngành kế toán, kiểm toán: Kế toán, Kế toán-kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán; Kế toán tổng hợp, Kế toán công, Kế toán ngân hàng, Tài chính-ngân hàng, Ngân hàng, Tài chính-tín dụng.…

2.2.2. Ngành gần

Nhóm I: Các cử nhân tốt nghiệp các Ngành nhóm tài chính - ngân hàng – bảo hiểm, kinh doanh- quản lý và kinh tế

Nhóm ngành Tài chính- Ngân hàng- Bảo hiểm: Tài chính, Tài chính - Ngân hàng, Ngân hàng, Tài chính - Tín dụng, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Tài chính quốc tế, Tài chính nhà nước, Thị trường chứng khoán, Bảo hiểm....

Nhóm ngành kinh tế: Kinh tế học, Kinh tế xây dựng, Kinh tế thương nghiệp, Thống kê, Kinh tế bất động sản và địa chính, Kinh tế kế hoạch và đầu tư, Kinh tế lao động và quản lý nguồn lực, Kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế đầu tư, Kinh tế đầu tư tài chính, Kinh tế luật, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế nông lâm ngư, Kinh tế các ngành sản xuất và dịch vụ, Kinh tế thủy sản, Kinh tế xây dựng, Kinh tế giao thông, Kinh tế bưu chính viễn thông, Kinh tế vận tải, Kinh tế bảo hiểm, Kinh tế chính trị, Phát triển nông thôn, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, Luật kinh tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh tế thẩm định giá, Kinh tế gia đình,...

Nhóm ngành kinh doanh-quản lý: Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Kinh doanh thương mại và dịch vụ, Kinh doanh dịch vụ, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh thương mại, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị chất lượng, Quản trị marketing, Quản trị bán hàng, Truyền thông marketing, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Kinh doanh bất động sản, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý kinh tế, Quản lý kinh doanh, Quản lý thị trường, Quản lý lao động, Quản lý nguồn nhân lực, Quản lý công nghiệp, Kinh doanh nông nghiệp, Quản lý nguồn lợi thủy sản, Quản lý bệnh viện, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý du lịch, Kinh doanh du lịch, Thương mại, Quản lý kinh tế các ngành sản xuất và dịch vụ,Quản lý công nghiệp, Khoa học quản lý, Quản lý đô thị, Hệ thống thông tin kinh tế và quản lý, Kinh doanh xuất bản phẩm, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý văn hóa, Quản lý nhà nước, Quản lý giáo dục, Quản lý khoa học công nghệ, Quản lý xây dựng, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên thiên nhiên,Quản lý môi trường và du lịch sinh thái, Khoa học quản lý, Quản lý nhà nước về an ninh trật tự.

Nhóm II: Cử nhân tốt nghiệp các Ngành thuộc nhóm ngành: Hành chính học, Luật, Luật quốc tế, Khuyến nông, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ chế biến thủy sản, Công nghệ chế biến nông sản, Bảo quản chế biến nông sản, Chăn nuôi, Nông học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ rau quả và cảnh quan, Lâm nghiệp, Lâm nghiệp đô thị, Lâm sinh, Thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, Thú y, Dịch vụ xã hội, Công tác xã hội, Bất động sản.

Bảng 1. Các môn học bổ túc kiến thức

TT

Tên môn học

Số tín chỉ

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Nguyên lý kế toán

3

x

x

2

Kế toán quản trị

3

x

x

3

Tài chính - Tiền tệ

3

x

x

4

Kế toán tài chính

3

 

x

5

Quản trị tài chính

3

 

x

6

Phân tích kinh doanh

3

 

x

 

2.3. Các môn thi tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp

2.3.1. Các môn thi tuyển sinh

   Nguyễn lý kế toán, Tài chính tiền tệ, tiếng Anh

2.3.2. Điều kiện tốt nghiệp

Theo Quy chế đào tạo thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện Nông nghiệp Việt Nam hiện hành.

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Tổng số 60 tín chỉ. Thời gian đào tạo 1,5 – 2 năm

3.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

 

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

I

 

Các học phần bắt buộc

30

1

ML06002

Triết học

4

2

SN06003

Tiếng Anh

2

3

KQ06004

Nguyên lý quản trị

2

4

KQ06007

Quản trị tài chính nâng cao

2

5

KQ06011

Kế toán cho công tác quản lý

2

6

KQ07014

Hệ thống kiểm soát nội bộ nâng cao

2

7

KQ07013

Kế toán chi phí nâng cao

2

8

KQ07020

Phân tích tài chính

2

9

KQ06023

Lý thuyết tài chính – Tiền tệ nâng cao

2

10

KQ06024

Phương pháp nghiên cứu trong kế toán

2

11

KQ06025

Nguyên lý kế toán nâng cao

2

12

KQ06027

Kế toán tài chính nâng cao

2

13

KQ06028

Báo cáo tài chính hợp nhất

2

14

KQ07067

Kỹ năng lãnh đạo tổ chức

2

II

 

Học phần tự chọn (tối thiểu 18 tín chỉ)

18/43

15

KQ07023

Kiểm toán nâng cao

2

16

KQ07083

Phân tích báo cáo kế toán quản trị

2

17

KQ07084

Đầu tư tài chính

2

18

KQ07030

Tài chính công nâng cao

2

19

KQ06010

Quản trị chuỗi cung ứng

2

20

KQ06022

Thông tin kế toán tài chính

2

21

KQ07077

Kế toán công

2

22

KQ06006

Thị trường giá cả nâng cao

2

23

KQ07012

Kinh doanh quốc tế nâng cao

2

24

KQ07086

Kiểm toán nội bộ nâng cao

2

25

KQ07087

Phân tích kinh doanh nâng cao

2

26

KQ07088

Phân tích và quản trị rủi ro tài chính

2

27

KQ07089

Thuế nâng cao

2

28

KQ07017

Quản trị rủi ro nâng cao

2

29

KQ07091

Phát triển kỹ năng xây dựng kế hoạch kinh doanh

2

30

KQ06026

Phương pháp kế toán cho quyết định kinh doanh

2

31

KQ07022

Kế toán quốc tế nâng cao

2

32

KQ07035

Kế toán thuế nâng cao

2

33

KT07096

Quản lý thông tin kinh tế

2

34

KT07061

Phương pháp nghiên cứu định tính

2

35

KT07074

Quản lý tài nguyên và môi trường nâng cao

3

III

 

Luận văn tốt nghiệp

12

36

KQ07995

Luận văn thạc sĩ

12

 

 

Tổng

60

 

HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ