CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Mã số: 60 44 03 01

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA

1.1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc Ngành Khoa học môi trường.

Sau khi tốt nghiệp học viên có chuyên môn sâu, có kiến thức toàn diện được cập nhật và nâng cao trong lĩnh vực môi trường, có hiểu biết rộng, có năng lực phát hiện giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý và xử lý môi trường, có tư duy sáng tạo, độc lập trong nghiên cứu, có trình độ giao tiếp cộng đồng và năng lực lãnh đạo, có trình độ cao về thực hành và sử dụng thành thạo công nghệ mới liên quan đến môi trường trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

1.2. Chuẩn đầu ra

1.2.1. Về Kiến thức

Kiến thức chung

Hiểu được hệ thống tri thức khoa học về: những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và pháp luật. Ứng dụng được tri thức khoa học nêu trên vào thực tiễn cuộc sống.

Kiến thức chuyên môn

Phân tích, tổng hợp được các kiến thức về: quá trình chuyển hoá vật chất, các yếu tố gây độc trong các thành phần môi trường đất, nước, không khí; Các công cụ kiểm soát ô nhiễm đối với các dạng chất thải rắn, lỏng, khí;

Quản lý môi trường dựa trên các công cụ quản lý (chính sách, kinh tế, thông tin và truyền thông); nguyên lý sinh thái,...

Phân tích, nhận định được các vấn đề môi trường, đánh giá rủi ro của các hoạt động phát triển tác động tới môi trường làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình quản lý rủi ro đối với các cơ sở sản xuất, các khu vực tiếp nhận chất thải và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Vận dụng tổng hợp các kiến thức để nhận diện nguồn gốc chất ô nhiễm; đánh giá mức độ ô nhiễm; Lập kế hoạch quản lý môi trường đối với các dạng chất thải (khí thải, nước thải và chất thải rắn) đối với các cơ sở phát sinh hoặc xử lý chất thải.

Vận dụng, phân tích, tổng hợp được kiến thức để: lập và thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường; để bố trí thí nghiệm; để xây dựng mô hình trong nghiên cứu và dự báo các tác động môi trường cũng như xây dựng các kịch bản ứng phó, phòng ngừa đối với biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai; quản lý và sử dụng tài nguyên nhằm phát huy tối đa khả năng tự phục hồi của môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên,...

Vận dụng được các kiến thức về pháp luật trong quản lý, điều hành các mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường, các chương trình đánh giá và kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, quản lý rủi ro thiên tai,...

1.2.2. Về kỹ năng

Thiết lập, triển khai kế hoạch điều tra thực địa, xây dựng chương trình quan trắc môi trường, xây dựng kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường, xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai.

Phân tích, sàng lọc, đánh giá dữ liệu và các thông tin môi trường, nhận định các vấn đề môi trường liên quan tới sự thay đổi của các điều kiện tự nhiên và các áp lực từ hoạt động phát triển.

Tổng hợp được thông tin nhằm lựa chọn các giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

Độc lập nghiên cứu trong việc phát triển, thử nghiệm các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường.

Tổ chức tham vấn lấy ý kiến của các chuyên gia, cơ quan quản lý, người dân trong thu thập thông tin và bài học kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Thuyết trình và truyền thông môi trường.

Sử dụng thành thạo phần mềm xử lý văn bản và phần mềm bảng tính ở mức nâng cao. Phân tích, lý giải được các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Sử dụng được phần mềm quản trị CSDL để lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu một cách khoa học.

Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng dành cho ngành môi trường đối với các lĩnh vực GIS, Viễn thám, Mô hình hoá và xử lý dữ liệu thống kê (Stella, GIS, Statgraphic...).

Tiếng Anh tối thiểu đạt B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu hoặc tương đương.

Đọc, hiểu, viết được các tài liệu tiếng anh có liên quan đến lĩnh vực môi trường.

1.2.3. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

Đánh giá và cải tiến, đổi mới giải pháp trong quản lí môi trường và tài nguyên. Phát hiện và đưa ra được các kết luận trong đánh giá môi trường, đánh giá rủi ro. Lập kế hoạch và điều phối chương trình quan trắc, giám sát môi trường.

Tự chịu trách nhiệm về các kết quả và kết luận công bố.

Phát hiện và giải quyết được các vấn đề phức tạp, đưa ra được kết luận chính xác, có tính khoa học  cao về chuyên môn Ngành khoa học môi trường, bảo vệ và chịu trách nhiệm về đề xuất đã đưa ra;

Xây dựng và thẩm định kế hoạch; Đánh giá và quyết định được phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao trong ngành môi trường;

Định hướng dẫn dắt chuyên môn: phân tích, xử lý, tổng hợp và ra quyết định trong lập và thực hiện kế hoạch quản lý, kế hoạch bảo vệ môi trường và tài nguyên phục vụ cho định hướng pháp triển bền vững.

Làm việc nhóm: phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn.

2. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH

2.1. Đối tượng đào tạo

Đối tượng đào tạo thạc sĩ Khoa học môi trường tập trung hướng tới nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực môi trường nói chung và môi trường trong nông nghiệp nói riêng. Đó là các kỹ sư tham gia công tác tại các công ty, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các sở ban ngành liên quan, các chuyên gia quản lý, các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu phù hợp chuyên môn trong các trường đại học, cao đẳng, trung học, các đối tượng công tác trong các cơ quan, tổ chức của mọi thành phần kinh tế có nhu cầu sử dụng kiến thức về môi trường.

2.2. Đối tượng tuyển sinh

2.2.1. Ngành đúng, ngành phù hợp      

Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ môi trường, Quản lý môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường.

2.2.2. Ngành gần

Nhóm 1: Khoa học đất; Quản lý tài nguyên thiên nhiên; Quản lý tài nguyên nước; Kỹ thuật tài nguyên nước; Hóa môi trường; Công nghệ hóa học; Công nghệ sinh học.

Nhóm 2: Khí tượng; Thủy văn; Địa lý; Địa chất; Sinh học; Công nghệ sinh học; Nông hóa; Công nghệ thực phẩm, Nuôi trồng thủy sản; Chăn nuôi; Khoa học cây trồng; Sư phạm kỹ thuật; Bảo vệ thực vật; Thú y; Sư phạm hóa học; Sư phạm sinh; Quản lý đất đai; Địa chính; Luật; Lâm nghiệp; Thủy lợi; Kinh tế nông nghiệp.

Các kiến thức cần bổ túc cho nhóm ngành gần (1 và 2)

TT

Môn học

Số tín chỉ

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Hóa môi trường

2

x

x

2

Quan trắc môi trường

3

x

x

3

Sinh thái môi trường

2

x

x

4

Công nghệ môi trường

2

x

x

5

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

2

x

x

6

Đánh giá tác động môi trường

2

 

x

7

Quản lý môi trường

2

 

x

2.2. Các môn thi tuyển

Cơ sở khoa học môi trường, Toán sinh học, tiếng Anh.

2.3. Điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quy chế đào tạo thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định hiện hành về đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Tổng số 60 tín chỉ, thời gian đào tạo 1,5 - 2 năm.

3.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

I

Học phần bắt buộc

30

Học phần đại cương

10

1

ML06001

Triết học

3

2

SN06003

Tiếng Anh

2

3

MT06019

Phân tích hệ thống môi trường

3

4

MT07059

Độc chất học môi trường và kiểm soát

2

Học phần cơ sở ngành

11

5

MT06020

Biến đổi khí hậu và môi trường

3

6

MT07051

Kiểm soát chất lượng môi trường không khí

2

7

MT07054

Chất lượng nước và kiểm soát môi trường nước

3

8

MT07055

Công nghệ vi sinh vật trong xử lý môi trường

3

Học phần Ngành

9

9

MT07052

Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong nghiên cứu môi trường

2

10

MT07053

Đánh giá tác động môi trường và rủi ro sinh thái

3

11

MT06034

Quản lý môi trường tổng hợp 1

2

12

MT06035

Quản lý môi trường tổng hợp 2

2

II

Học phần tự chọn

18

13

MT06021

Phát triển và bảo vệ môi trường

2

14

MT07030

Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển nâng cao

3

15

MT07056

Công nghệ xử lý chất thải rắn nâng cao

2

16

MT07066

Sinh thái học ứng dụng nâng cao

3

17

MT07031

Hóa học Môi trường ứng dụng nâng cao

3

18

MT07032

Mô hình hóa trong nghiên cứu môi trường nâng cao

3

19

MT06037

Quản lý chất thải nguy hại nâng cao

2

20

MT07070

Chế phẩm sinh học trong sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường

2

21

MT07071

Phân tích môi trường

2

22

MT07072

Thực địa, dã ngoại 1

2

23

KT07024

Kinh tế tài nguyên và môi trường nâng cao

3

24

QL07060

Quản lý tổng hợp lưu vực

3

25

NH06018

Thống kê sinh học nâng cao

2

26

QL07062

Quy hoạch môi trường cho sự phát triển bền vững

2

27

NH07066

Hệ thống nông nghiệp

2

III

Luận văn tốt nghiệp

12

28

MT07996

Luận văn thạc sĩ

12

Tổng

60

 


HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ