CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ 

(ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Mã ngành: 60 52 01 03

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA

1.1. Mục tiêu

1.1.1. Mục tiêu chung

Giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc Ngành Kỹ thuật cơ khí.

Đào tạo trình độ thạc sĩ ngành kỹ thuật cơ khí phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Định hướng chuyên sâu là cơ khí nông lâm nghiệp, cơ khí động lực, cơ khí chế tạo và cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm.

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

Trang bị lý luận chủ nghĩa Mác Lê-Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trang bị các phương pháp nghiên cứu hiện đại, tiên tiến để tiến đến tiếp cận được các thành tựu tiến bộ kỹ thuật về cơ khí nói chung và cơ khí nông lâm nghiệp, cơ khí động lực, cơ khí chế tạo máy, cơ khí bảo quản - chế biến nông sản thực phẩm nói riêng.

Nắm vững được quá trình công nghiệp, máy thiết bị trong sản xuất nông nghiệp và chế biến trong nước, trên thế giới.

Có trình độ ngoại ngữ để tìm hiểu, dịch thuật các tài liệu ngoại ngữ Ngành cũng như giao tiếp với chuyên gia nước ngoài về chuyên môn.

Có năng lực vận dụng các kiến thức về Ngành vào thực tiễn của đất nước, đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn Việt Nam.

Có trình độ chuyên môn cao về ngành kỹ thuật cơ khí nói chung và chuyên sâu về cơ khí nông lâm nghiệp, cơ khí động lực, cơ khí chế tạo và cơ khí bảo quản chế biến nông sản
thực phẩm.

Có năng lực thực hành giỏi, đáp ứng được các yêu cầu cụ thể của sản xuất.

1.2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp sau:

1.2.1. Kiến thức

Kiến thức chung:

Lý luận chính trị: Hiểu, phân tích, đánh giá và củng cố được tri thức triết học cho hoạt động nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, nâng cao nhận thức cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Ứng dụng được các tri thức của triết học vào thực tiễn đời sống.

Kiến thức chuyên môn:

Áp dụng được các kiến thức chuyên sâu ngành kỹ thuật cơ khí để tính toán, thiết kế, kiểm tra các chi tiết, cơ cấu trong hệ thống máy; quản lý, vận hành, khắc phục sự cố hệ thống máy móc cơ khí và dây chuyền sản xuất;

Vận dung được các kiến thức lý thuyết chuyên sâu ngành kỹ thuật cơ khí để nghiên cứu chế tạo, chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới vào thực tế sản xuất;

Phân tích, đánh giá và tổng hợp được kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật cơ khí để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ;

Hiểu và vận dụng được kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật cơ khí vào thực tiễn sản xuất.

1.2.2. Kỹ năng

Cải tiến, sáng tạo, làm chủ khoa học kỹ thuật và công cụ lao động mới và tiên tiến;

Thành thạo việc thiết kế máy và hệ thống thiết bị cơ khí Ngành; chế tạo, phục hồi chi tiết máy;

Lắp đặt, chuyển giao công nghệ, vận hành, bảo trì các loại thiết bị, máy móc cơ khí Ngành;

Điều hành được hệ thống máy và dây chuyền sản xuất;

Độc lập và tự chủ trong nghiên cứu để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

Công nghệ thông tin: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng tin học Ngành trong việc tính toán, thiết kế máy và hệ thống máy;

Ngoại ngữ: Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và tham khảo tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh; tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ B1 khung châu Âu hoặc tương đương.

1.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Phát hiện và giải quyết các vấn đề phức tạp, đưa ra được những nhận xét, kết luận chính xác về chuyên môn ngành kỹ thuật cơ khí, bảo vệ và chịu trách nhiệm về đề xuất đã đưa ra;

Định hướng, dẫn dắt vấn đề một cách logic, khoa học để xử lý những vấn đề lớn trong quản lý vận, hành điều hành hệ thống máy, dây chuyền sản xuất;

Đề xuất và thẩm định kế hoạch; đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao trong ngành kỹ thuật cơ khí;

Làm việc nhóm: phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn.

 Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp thạc sĩ ngành Kỹ thuật cơ khí có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

Các cơ quan quản lí nhà nước;

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, tư vấn và xuất nhập khẩu thiết bị máy móc cơ khí;

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, thiết kế, thi công nhà xưởng, lắp đặt dây chuyền thiết bị, công nghệ trong lĩnh vực cơ khí;

Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các viện, trung tâm nghiên cứu về lĩnh vực cơ khí.

Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người tốt nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí có thể học tập nâng cao trình độ:

Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ về Kỹ thuật cơ khí;

Có khả năng tích luỹ kinh nghiệm, chủ động nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất;

Có thể tiếp tục nâng cao trình độ, năng lực lãnh đạo, quản lí để đảm nhận các chức vụ cao hơn trong các cơ quan quản lí nhà nước và doanh nghiệp.

2. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỔN TUYỂN SINH

2.1. Đối tượng đào tạo

Kỹ sư kỹ thuật cơ khí các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, giao thông,
xây dựng.

2.2. Nguồn tuyển sinh

2.2.1. Ngành đúng và ngành phù hợp

Kỹ thuật cơ khí; Cơ khí nông nghiệp; Cơ khí động lực; Cơ khí chế tạo máy; Cơ khí bảo quản và chế biến nông sản; Cơ khí thực phẩm; Cơ khí ô tô; Ô tô - máy kéo; Máy thực phẩm; Công nghệ cơ khí; Công nghệ chế tạo máy; Cơ khí lâm nghiệp; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ ô tô; Máy chế biến thủy sản, Công thôn; Công nghệ kỹ thuật cơ khí.

2.2.2. Ngành gần: chia thành 2 nhóm

Nhóm I: Công nghệ hàn; Cơ khí mỏ; Cơ khí thủy sản; Gia công áp lực; Máy tàu; Máy xây dựng; Cơ khí thủy lợi; Cơ khí chính xác; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

Nhóm II: Công nghệ nhiệt lạnh; Cơ điện tử; Cơ tin kỹ thuật; Cử nhân sư phạm các ngành/Ngành kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Cơ kỹ thuật, Kỹ thuật cơ - điện tử; Kỹ thuật hàng không; Kỹ thuật tàu thuỷ.

Các môn bổ túc kiến thức:

TT

Tên môn học

Số tín chỉ

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Động lực học ô tô máy kéo

3

x

x

2

Máy canh tác 1

2

x

x

3

Thiết bị bảo quản và chế biến nông sản

2

x

x

4

Ô tô máy kéo

3

 

x

5

Máy thu hoạch 1

3

 

x

6

Kỹ thuật bảo trì và sửa chữa máy

3

 

x

2.3. Các môn thi tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp

2.3.1. Các môn thi tuyển sinh

Sức bền vật liệu, Toán kỹ thuật, tiếng Anh.

2.3.2. Điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quy chế, Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Nông nghiệp Việt Nam về đào tạo trình độ thạc sĩ.

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Tổng số 46 tín chỉ, thời gian đào tạo 1,5 – 2 năm.

3.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

I

Học phần bắt buộc

23

1

ML06001

Triết học

3

2

SN06003

Tiếng Anh

2

1

CD06004

Cơ học máy

2

2

CD06005

Kỹ thuật tính toán trong cơ khí

3

3

CD06006

Dao động kỹ thuật

2

4

CD06007

Phương pháp nghiên cứu trong Kỹ thuật cơ khí

3

5

CD07008

Lý thuyết tính toán máy nông nghiệp

2

6

CD07009

Lý thuyết truyền nhiệt

2

7

CD07010

Truyền động và điều khiển thủy lực

2

8

CD07011

Công nghệ xử lý bề mặt tiên tiến

2

II

Học phần tự chọn ( tối thiểu 14 TC)

14

9

CD07012

Động lực học máy

2

10

CD07013

Lý thuyết tính toán thiết bị trong chăn nuôi

2

11

CD07014

Tính toán động học chất lỏng

2

12

CD07015

Công nghệ và thiết bị lạnh

2

13

CD07016

Lý thuyết tính toán máy chế biến thực phẩm

2

14

CD07017

Công nghệ và thiết bị sấy

2

15

CD07018

Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống kỹ thuật

2

16

CD07019

Điều khiển điện tử trên ô tô – máy kéo

2

17

CD07020

Ổn định chuyển động ô tô – máy kéo

2

18

CD07021

Truyền lực và phanh ô tô – máy kéo

2

19

CD07022

Hệ thống đất – máy

2

20

CD07023

Các phương pháp gia công đặc biệt

2

21

CD07024

Vật liêu kỹ thuật mới

2

22

CD07025

Công nghệ hàn tiên tiến

2

23

CD07026

Chẩn đoán ô tô – máy kéo

2

24

CD07027

Độ tin cậy trong thiết kế chế tạo máy và hệ cơ khí

2

25

CD07028

Lý thuyết ma sát, hao mòn và bôi trơn

2

26

KT07022

Kinh tế và quản lý tài nguyên

2

27

KQ07018

Quản trị doanh nghiệp nâng cao

2

28

MT06021

Phát triển và bảo vệ môi trường

2

 

Luận văn tốt nghiệp

9

29

CD07999

Luận văn thạc sĩ

9

 

 

Tổng

46

 


HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ