CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH 

(ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

 

Mã số: 60 54 01 04

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA

1.1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình được thiết kế nhằm cung cấp những những kiến thức chuyên sâu, nâng cao và trang bị kỹ năng cần thiết về Công nghệ sau thu hoạch, giúp cho học viên có khả năng nghiên cứu và ứng dụng kiến thức trong việc kiểm soát và hạn chế tổn thất sau thu hoạch đồng thời nâng cao chất lượng vệ sinh và an toàn các sản phẩm nông nghiệp.

1.2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

1.2.1. Về kiến thức

Có khả năng phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước. Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Công nghệ sau thu hoạch.

Kiến thức (cơ sở) ngành

Vận dụng các công nghệ, thiết bị mới trong bảo quản và chế biến nông sản; xây dựng mô hình và thiết kế nhà máy sản xuất; phân tích và quản lý chất lượng sản phẩm.

Tổ chức thị trường theo hướng chuyên môn hoá và đa dạng hóa, phi tập trung hoá và liên kết; hoạch định chiến lược và phương thức phát triển thị trường.

Kiến thức ngành

Phán đoán và nhận biết những biến đổi của nông sản cận thu hoạch và sau thu hoạch; phân tích cơ chế phản ứng và đề xuất các biện pháp cải thiện/khắc phục.

Tổ chức sản xuất sản phẩm theo chuỗi; áp dụng các kiến thức quản lý chất lượng thực phẩm, marketing nông sản thực phẩm vào trong thực tiễn sản xuất;

Giá trị hóa các sản phẩm phụ, phế phụ phẩm nông nghiệp; ứng dụng khoa học công nghệ trong xử lý các nước thải, chất thải thực phẩm để bảo vệ môi sinh.

Kiến thức bổ trợ

Lựa chọn, tìm kiếm và đọc tài liệu trong và ngoài nước; phán đoán xu thế phát triển của một số nông sản có tiềm năng; tiếp cận với các chuyên gia trong nước và quốc tế; hạch toán kinh tế về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

Xác định và lựa chọn chủ đề nghiên cứu; xây dựng đề cương nghiên cứu; thiết kế thí nghiệm; lựa chọn các phương pháp thống kê; viết và trình bày nội dung, kết quả nghiên cứu.

1.2.2. Về kỹ năng

Kỹ năng cứng

Các kỹ năng nghề nghiệp:

Kỹ năng thực hiện được nhiệm vụ chuyên môn trong công nghệ sau thu hoạch; kỹ năng xác định vấn đề, nghiên cứu giải pháp và đưa ra quyết định hiệu quả.

Kỹ năng lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa các thiết bị, máy móc thuộc lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch; ứng dụng công nghệ điện tử, công nghệ thông tin trong sản xuất.

Nghiên cứu và phát triển công nghệ sau thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.

Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch.

Các kỹ năng tư duy và năng lực học tập suốt đời:

Khát khao học tập và mong muốn khám phá kiến thức, khả năng học tập hiệu qủa; kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện , giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá thông tin.

Khả năng đánh giá ý tưởng, phát huy tích cực, tự giác, chủ động.

Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn:

Khả năng gắn các nghiên cứu cơ bản vào trong thực tiễn sản xuất; năng lực giải quyết vấn đề gắn với tình huống của cuộc sống.

Điều tra, tìm hiểu, phân tích, đánh giá các hiện tượng, sự kiện trong thực tiễn sản xuất; Đánh giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị để đưa ra những thay đổi phù hợp, nâng cao hiệu quả của cơ sở sản xuất.

Năng lực sáng tạo, phát triển và sẵn sàng thay đổi trong nghề nghiệp:

Xử lý thông tin đa tầng tạo hiểu biết thấu đáo/ sâu sắc để chuẩn bị cho quá trình đổi mới sáng tạo; xây dựng lõi giá trị văn hóa thích ứng với thay đổi.

Điều phối nhịp nhàng để một ý tưởng được quyết tâm đầu tư, đến đích sản phẩm; quan sát, dự báo nguy cơ và khả năng đáp ứng nguy cơ từ bên trong cơ sở sản xuất.

Kỹ năng mềm

Kỹ năng học và tự học, kỹ năng lắng nghe; kỹ năng thuyết trình; kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng tư duy sáng tạo; kỹ năng quản lý bản thân; kỹ năng đặt mục tiêu, tạo động lực làm việc.

Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo quan hệ; kỹ năng làm việc đội nhóm, kỹ năng đàm phán; kỹ năng tổ chức công việc hiệu qủa, kỹ năng lãnh đạo bản thân.

Sử dụng tốt công nghệ thông tin, ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn và quản lý.

1.2.3. Về phẩm chất đạo đức

Phẩm chất chính trị

Có phẩm chất chính trị, đạo đức tư cách tốt và đủ sức khỏe để tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Hiểu biết và có trách nhiệm chấp hành đường lối chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước; thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của công dân và người lao động.

Phẩm chất nhân văn

Trung thực, năng động, tự tin, có trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng, hòa hợp và cầu thị. Dám nghĩ, dám làm cái mới và biết đương đầu với khó khăn, gian khổ và rủi ro.

Thái độ nghề nghiệp

Có đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề nghiệp, tìm tòi, sáng tạo, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác trong công việc; có ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động, tác phong công nghiệp.

2.  ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH

2.1. Đối tượng đào tạo

Đối tượng đào tạo là các kỹ sư tốt nghiệp các trường Đại học Nông - Lâm nghiệp, các trường kỹ thuật như: Đại học Bách khoa, Đại học tổng hợp, Đại học Quốc gia, Đại học Mở, Đại học Vùng có Ngành đào tạo phù hợp hoặc gần… đang hoặc mong muốn được công tác trong các lĩnh vực Công nghệ sau thu hoạch và Công nghiệp Thực phẩm.

2.2. Nguồn tuyển sinh

2.2.1. Ngành đúng và ngành phù hợp

Bảo quản chế biến nông sản, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ thực phẩm

2.2.2. Ngành gần: Gồm 2 nhóm

Nhóm 1: Công nghệ chế biến thủy hải sản, An toàn thực phẩm và quản lý chất lượng

Nhóm 2: Công nghệ sinh học, Sinh học, Hóa sinh, Rau Hoa quả và cảnh quan. Bảo vệ thực vật, Khoa học cây trồng

Các môn học bổ túc kiến thức:

TT

Tên môn học

Số tín chỉ

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Sinh lý-Hóa sinh nông sản sau thu hoạch

3

x

x

2

Công nghệ sau thu hoạch rau quả

2

x

x

3

Công nghệ sau thu hoạch hạt

2

x

x

4

Sinh vật hại nông sản sau thu hoạch

3

 

x

5

Công nghệ chế biến rau quả

2

 

x

6

An toàn thực phẩm

2

 

x

2.3. Các môn thi tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp

2.3.1. Các môn thi tuyển sinh

Sinh lý - hoá sinh nông sản sau thu hoạch,Toán sinh học, Tiếng Anh.

2.3.2. Điều kiện tốt nghiệp

Theo Quy chế đào tạo thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định hiện hành về đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Tổng số 60 tín chỉ, thời gian đào tạo 1,5 - 2 năm.

3.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

PHẦN BẮT BUỘC (30 tín chỉ)

30

1

ML06001

Triết học

3

2

SN06003

Tiếng Anh

2

3

CP06005

Sinh lý nông sản sau thu hoạch

3

4

CP06006

Hoá sinh nông sản sau thu hoạch

3

5

CP06013

Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu khoa học

2

6

CP07009

Công nghệ sau thu hoạch ngũ cốc và đậu đỗ

2

7

CP07010

Công nghệ sau thu hoạch rau quả nâng cao

2

8

CP07012

Seminar trong công nghệ sau thu hoạch I

1

9

CP07013

Seminar trong công nghệ sau thu hoạch II

1

10

CP07016

An toàn thực phẩm nâng cao

2

11

CP07040

Quản lý chuỗi cung ứng nông sản và thực phẩm

3

12

CP07046

Hệ thống quản lý chất lượng nông sản thực phẩm

2

13

CN07060

Thiết kế thí nghiệm và thống kê nâng cao

2

14

CD07077

Thiết bị trong công nghệ sau thu hoạch nâng cao

2

PHẦN TỰ CHỌN (18 tín chỉ)

18

15

CP06007

Công nghệ sinh học sau thu hoạch

3

16

CP07014

Bao gói nông sản nâng cao

2

17

CP07015

Phân tích chất lượng nông sản

3

18

CP07017

Công nghệ sau thu hoạch hoa và cây cảnh

2

19

CP07018

Công nghệ chế biến ngũ cốc và đậu đỗ

2

20

CP07019

Công nghệ chế biến rau quả nâng cao

2

21

CP07020

Công nghệ chế biến tối thiểu rau quả

2

22

CP07021

Công nghệ bảo quản chế biến các sản phẩm chăn nuôi

2

23

CP07024

Xử lý phế phụ phẩm trong Công nghệ sau thu hoạch

2

24

CP07025

Công nghệ bảo quản lạnh

2

25

CP07026

Kỹ thuật sấy nông sản

2

26

NH07032

Quản lý côn trùng hại nông sản sau thu hoạch

2

27

NH07034

Quản lý bệnh hại nông sản sau thu hoạch

2

28

KT07037

Quản lý chương trình và dự án nâng cao

2

29

TS07049

Công nghệ thu hoạch, bảo quản chế biến sản phẩm thuỷ hải sản

2

30

CP07050

Marketing nông sản thực phẩm

2

31

CP07052

Phát triển sản phẩm nâng cao

2

32

MT07059

Độc chất học môi trường và kiểm soát

2

33

CD07078

Kho bảo quản nông sản

2

Luận văn tốt nghiệp

12

34

CP07995

Luận văn tốt nghiệp

12

 

 

Tổng

60



HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ