CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU)

Mã số: 60 34 01 02

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA

1.1. Mục tiêu đào tạo

1.1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo thạc sĩ QTKD có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng tốt về thực hành, có khả năng làm việc theo nhóm với tư duy độc lập, sáng tạo.

Học viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, các cơ quan quản lý của Nhà nước, cơ quan nghiên cứu và các tổ chức có liên quan khác.

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh được thiết kế nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức cập nhật và nâng cao trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Bảo đảm tính toàn diện và hiểu biết rộng về kiến thức liên ngành nhưng chuyên sâu về kiến thức Ngành, tiếp cận kiến thức tiên tiến của các chương trình hiện đại trên thế giới và trong nước. Cụ thể:

Có tư tưởng chính trị đúng đắn, có đạo đức nghề nghiệp tốt, sức khoẻ tốt.

Có kiến thức chuyên môn sâu, cập nhật các vấn đề hiện đại trong công tác quản trị; có tư duy sáng tạo, độc lập trong nghiên cứu và tổ chức công tác; có trình độ giao tiếp cộng đồng và năng lực lãnh đạo; sử dụng thành thạo công nghệ mới trong công tác.

Có thể trở thành các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, chuyên viên có trình độ cao, làm việc ở các trường đại học, các cơ quan nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế.

1.2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

1.2.1. Về kiến thức

Hiểu, phân tích và đánh giá được tri thức triết học, rèn luyện thế giới quan, phương pháp luận triết học cho người học trong việc nhận thức và nghiên cứu các đối tượng thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ; cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là chiến lược phát triển khoa học – công nghệ Việt Nam. Ứng dụng được các tri thức triết học vào thực tiễn đời sống.

Phân tích và lý giải được bản chất của quản trị và các lý thuyết quản trị nói chung; lý thuyết về thị trường và giá cả để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình marketing trong một nền kinh tế năng động;

Luận giải được tính cấp thiết của việc hình thành và quản trị chuỗi cung, đánh giá được bản chất của chuỗi cung ứng trong thực tế;

Phân tích các lý thuyết và vận dụng công cụ định lượng cơ bản để giải quyết các vấn đề liên quan đến quản trị tài chính doanh nghiệp và giám đốc tài chính công ty;

Phân tích được hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp; các phương pháp, công cụ kế toán phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp;

Xác định được vấn đề nghiên cứu trong quản trị kinh doanh và vận dụng được các phương pháp, công cụ nghiên cứu trong QTKD;

Lý giải, phân tích và vận dụng được những kiến thức nâng cao trong hoạt động của tổ chức và doanh nghiệp bao gồm quản trị chiến lược, quản trị rủi ro, kinh doanh quốc tế, quản trị marketing, marketing nông nghiệp, quản trị doanh nghiệp, công tác lãnh đạo trong doanh nghiệp, quản trị kinh doanh nông nghiệp, phân tích định lượng cho quản lý, kinh tế tài nguyên và môi trường;

Phân tích và vận dụng kiến thức nâng cao về kế toán chi phí, hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích tài chính, phân tích đầu tư, quản trị danh mục đầu tư và kiểm toán;

Tổng hợp được kiến thức để giải quyết một số tình huống điển hình trong thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản trị;

Vận dụng kiến thức cơ sở ngành và Ngành để phản biện một cách độc lập các vấn đề liên quan đến chuyên môn.

Vận dụng các kiến thức cơ sở ngành và Ngành quản trị QTKD để xác định hướng nghiên cứu phù hợp; phân tích và đánh giá vấn đề nghiên cứu từ đó đề xuất giải pháp liên quan đến chủ đề nghiên cứu, phát triển và cập nhật kiến thức liên quan đến lĩnh vực chuyên môn để có thể tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ.

Phân tích và tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật về doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp, về quản lý và bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức.

1.2.2. Về kỹ năng

Vận dụng thành thạo các công cụ kế toán chi phí, chuẩn mực kế toán phù hợp với doanh nghiệp trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh;

Hoàn thiện và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp, tổ chức hoặc chu trình nghiệp vụ chủ yếu; thành thạo trong phân tích xử lý và tổng hợp thông tin kế toán tài chính hỗ trợ cho việc ra quyết định trong trường hợp cụ thể;

Phân tích hoạt động marketing trong doanh nghiệp; sắp xếp mục tiêu của tổ chức, thiết kế công việc cho tổ chức để đáp ứng sự thay đổi, phát triển của tổ chức trong xu thế hội nhập;

Ứng dụng độc lập các kỹ thuật phân tích định lượng trong các tình huống ra quyết định;

Lập luận, phân tích và lý giải được các thay đổi về cách thức tổ chức- quản lý doanh nghiệp, thị trường tài chính- tiền tệ, quản lý tài chính, chính sách thuế, marketing, chuẩn mực kế toán - kiểm toán ở trên thế giới và ở Việt nam để giải quyết các vấn đề cơ bản trong thực tiễn;

Chủ động trao đổi, thuyết trình vấn đề; độc lập tổ chức học tập, nghiên cứu và làm việc;

Thực hiện linh hoạt kỹ năng làm việc nhóm;

Phát triển khả năng quản trị trong tổ chức và quản trị cá nhân, có trình độ giao tiếp cộng đồng và năng lực lãnh đạo, sử dụng công nghệ mới trong công tác;

Sử dụng thành thạo phần mềm xử lý văn bản và phần mềm bảng tính ở mức nâng cao. Phân tích, lý giải được các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Sử dụng được phần mềm quản trị CSDL để lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu một cách khoa học.

Kỹ năng ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt B1 theo khung tham chiếu chung châu Âu hoặc tương đương.

1.2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

Phân tích và luận giải các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những giải pháp phù hợp cho hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức và chính sách Nhà nước;

Có đạo đức công dân, có quan điểm rõ ràng về ảnh hưởng của đạo đức quản trị đến việc ra quyết định, từ đó nâng cao kiến thức đạo đức trong quản trị tổ chức;

Tự định hướng, phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc tại cơ quan công tác và năng lực dẫn dắt chuyên môn trong lĩnh vực quan tâm để xử lý các vấn đề phát sinh trong thực tiễn;

Chủ động và sáng tạo trong việc xây dựng, thẩm định được kế hoạch;

Kết nối và phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; Chủ động đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn.

2. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH

2.1. Đối tượng đào tạo

Đối tượng đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh tập trung hướng tới nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Đó là các nhân viên tham gia công tác quản trị doanh nghiệp, các chuyên gia quản trị, các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu phù hợp chuyên môn trong các trường đại học, cao đẳng, trung học, các đối tượng công tác trong các cơ quan, tổ chức của mọi thành phần kinh tế có nhu cầu sử dụng kiến thức quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh.        

2.2.1. Ngành đúng và ngành phù hợp

Quản trị kinh doanh, Marketing, Ngoại thương, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Kinh doanh thương mại và dịch vụ, Kinh doanh dịch vụ, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh thương mại, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị chất lượng, Quản trị marketing, Quản trị bán hàng, Truyền thông marketing, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Kinh doanh bất động sản, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý kinh tế, Quản lý kinh doanh, Quản lý thị trường, Quản lý lao động, Quản lý nguồn nhân lực, Quản lý công nghiệp, Kinh doanh nông nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý nguồn lợi thủy sản, Quản lý bệnh viện, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý du lịch, Kinh doanh du lịch, Bảo hiểm, Kinh doanh bảo hiểm, Thương mại, Quản lý kinh tế các ngành sản xuất và dịch vụ.

2.2.2. Ngành gần: chia thành 3 nhóm 

Nhóm I: Tài chính – Ngân hàng, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – tín dụng, Quản lý nhà nước, Kinh tế bất động sản và địa chính, Khoa học quản lý, Quản lý môi trường và du lịch sinh thái, Kinh tế kế hoạch và đầu tư, Kinh tế lao động và quản lý nguồn lực, Kinh tế thẩm định giá, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Tài chính quốc tế, Tài chính nhà nước, Thị trường chứng khoán, Kế toán tổng hợp, Kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế đầu tư, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế nông lâm ngư, Kinh tế các ngành sản xuất và dịch vụ, Kinh tế thủy sản, Kinh tế xây dựng, Kinh tế giao thông, Kinh tế bưu chính viễn thông, Kinh tế vận tải, Kinh tế bảo hiểm, Kinh tế chính trị, Phát triển nông thôn, Quản lý nhà nước, Quản lý khoa học công nghệ, Luật kinh tế, Quản lý xây dựng, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

Nhóm II: Hệ thống thông tin kinh tế và quản lý, Tin học quản lý, Hành chính học, Luật, Luật quốc tế, Quản lý đô thị, Quản lý giáo dục, Khuyến nông, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ chế biến thủy sản, Công nghệ chế biến nông sản, Bảo quản chế biến nông sản, Chăn nuôi, Nông học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Công nghệ rau quả và cảnh quan, Lâm nghiệp, Lâm nghiệp đô thị, Lâm sinh, Thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, Thú y, Dịch vụ xã hội, Công tác xã hội, Kinh tế gia đình, Bất động sản.

Nhóm III: Xã hội học, Chính trị học, Quan hệ quốc tế, Địa lý học, Quan hệ công chúng, Báo chí, Công tác tổ chức, Công nghệ sinh học, Sinh học ứng dụng, Khoa học môi trường, Khoa học đất, Thống kê, Toán ứng dụng, Hệ thống thông tin, Công nghệ thông tin, Công thôn, Điện, Công nghệ kỹ thuật điện, Điện khí hóa mỏ, Thủy nông, Quy hoạch vùng và đô thị, Quy hoạch đô thị, Xây dựng, Xây dựng cầu đường, Kiến trúc công trình, Kiến trúc hạ tầng đô thị, Công trình, Xây dựng công trình, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công nghiệp chế tạo máy, Cơ khí chế tạo máy, Điện – điện tử, Điện tử - viễn thông, Thiết kế máy, Quản lý nhà nước về an ninh trật tự, Quản lý văn hóa, Kinh doanh xuất bản phẩm, Ngoại ngữ, Tiếng Anh.

Các môn học bổ túc kiến thức gồm: 

TT

Tên môn học

Số tín chỉ

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

1

Quản trị marketing

3

x

x

x

2

Quản trị doanh nghiệp

3

x

x

x

3

Tài chính tiền tệ

3

x

x

x

4

Kế toán quản trị

3

 

x

x

5

Quản trị tài chính

3

 

x

x

6

Nguyên lý kế toán

3

 

x

x

7

Quản trị học

3

 

 

x

8

Marketing căn bản

3

 

 

x

9

Phân tích kinh doanh

3

 

 

x

2.3. Các môn thi tuyển sinh và điều kiện tốt nghiệp

2.3.1. Các môn thi tuyển sinh

Nguyên lý quản trị,  Nguyên lý kinh doanh, tiếng Anh.

2.3.2. Điều kiện tốt nghiệp

Theo Quy chế đào tạo thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện Nông nghiệp Việt Nam hiện hành.

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Tổng số 60 tín chỉ, thời gian đào tạo 1,5 - 2 năm.

3.2. Cấu trúc chương trình đào tạo


TT

Mã HP

Tên học phần

Số TC

I

Các học phần bắt buộc

30

1

ML06002

Triết học

4

2

SN06003

Tiếng Anh

2

3

KQ06004

Nguyên lý quản trị

2

4

KQ06005

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong QTKD nâng cao

2

5

KQ06006

Thị trường giá cả nâng cao

2

6

KQ06007

Quản trị tài chính nâng cao

2

7

KQ06022

Thông tin kế toán tài chính

2

8

KQ06009

Thị trường tài chính và định giá

2

9

KQ06010

Quản trị chuỗi cung ứng

2

10

KQ06011

Kế toán cho công tác quản lý

2

11

KQ07012

Kinh doanh quốc tế nâng cao

2

12

KQ07014

Hệ thống kiểm soát nội bộ nâng cao

2

13

KQ07016

Quản trị marketing nâng cao

2

14

KQ06026

Phương pháp kế toán cho quyết định kinh doanh

2

II

Các học phần tự chọn (tối thiểu 18 tín chỉ)

18

15

KQ07013

Kế toán chi phí nâng cao

2

16

KQ07015

Công tác lãnh đạo trong doanh nghiệp nâng cao

2

17

KQ07017

Quản trị rủi ro nâng cao

2

18

KQ07018

Quản trị doanh nghiệp nâng cao

2

19

KQ07019

Phân tích đầu tư và quản trị danh mục đầu tư

2

20

KQ07020

Phân tích tài chính

2

21

KQ07021

Quản trị chiến lược nâng cao

2

22

KQ07023

Kiểm toán nâng cao

2

23

KQ07025

Quản trị kinh doanh nông nghiệp nâng cao

2

24

KQ07062

Phân tích tình huống kinh doanh

2

25

KQ07063

Quản trị nhân lực nâng cao

2

26

KQ07035

Kế toán thuế nâng cao

2

27

KQ07029

Nghiên cứu marketing nâng cao

2

28

KQ07030

Tài chính công NC

2

29

KQ07031

Quản trị chất lượng trong doanh nghiệp

2

30

KQ07032

Hành vi của tổ chức và người tiêu dùng

2

31

KQ07033

Phát triển kỹ năng xây dựng kế hoạch kinh doanh

2

32

KQ07034

Nguyên lý kế toán nâng cao

2

33

KT07096

Quản lý thông tin kinh tế

2

34

KT07061

Phương pháp nghiên cứu định tính

2

35

KT07074

Quản lý tài nguyên và môi trường nâng cao

3

 

 

Luận văn tốt nghiệp

12

36

KQ07997

Luận văn thạc sĩ

12

 

 

Tổng

60

 

HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ