Tên chương trình:     QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI (LAND MANAGEMENT)

Trình độ đào tạo:      ĐẠI HỌC

Ngành đào tạo: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành:     52 85 01 03

Loại hình đào tạo : Chính quy tập trung

(Ban hành tại quyết định số  4232/QĐ-HVN  ngày 29  tháng 12 năm 2015

của  Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

 

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra:

1.1. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo kỹ sư nông nghiệp ngành Quản lý đất đai có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đại học, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng nước Việt Nam vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

1.2. Chuẩn đầu ra

1.2.1. Về kiến thức

+ Có những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quốc phòng an ninh; truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sang thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

+ Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống.

+ Hiểu và vận dụng được kiến thức được kiến thức về khoa học tự nhiên như toán học, vật lý, hóa học, khoa học xã hội và nhân văn để giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất.

+ Vận dụng được kiến thức về trắc địa, bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để thành lập các loại bản đồ chuyên đề, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lí và sử dụng đất để phát triển kiến thức mới, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn;

 + Vận dụng được kiến thức về thổ nhưỡng, thủy văn nguồn nước, đất dốc xói mòn và đánh giá đất, để bố trí sử dụng đất phục vụ sản xuất nông nghiệp cho từng vùng lãnh thổ;

+ Vận dụng được kiến thức về bản đồ, đánh giá đất, hệ thống thôn tin đất đai, định hướng phát triển tổng thể kinh tế, xã hội, môi trường và đô thị để bố trí phương án quy hoạch sử dụng đất, phát triển nông thôn, lựa chọn dự án đầu tư và quản lí hiệu quả tài nguyên đất đai;

+ Phân tích, đánh giá và vận dụng các kiến thức quản lí đất đai để giải quyết những vấn đề đăng ký thống kê, giao đất, thu hồi đất, thị trường bất động sản, định giá đất trong thực tiễn phát triển kinh tế xã hội;

+ Vận dụng được kiến thức pháp luật đất đai, quản lý kinh tế, kinh tế đất và môi trường để giải quyết các vấn đề quản lý và sử dụng đất đai;

1.2.2. Về kỹ năng

+ Sử dụng thành thạo các kỹ thuật, loại máy trắc địa, phần mềm và công nghệ chuyên ngành quản lý đất đai (hệ thống định vị toàn cầu, ảnh hàng không - viễn thám) để đo đạc, xây dựng hệ thống thông tin đất, thành lập bản đồ địa chính và các loại bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lý  và sử đụng đất;

+ Đánh giá tiềm năng, hiệu quả sử dụng đất và xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành liên quan phục vụ công tác quản lý đất đai và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội;

+ Thiết lập được hệ thống đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng giá đất, bất động sản phục vụ công tác quản lý đất đai;

+ Chủ động xây dựng và đề xuất các giải pháp cho các vấn đề mới, phát sinh liên quan đến lĩnh vực đo đạc bản đồ, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quản lý nhà nước về đất đai.

+ Vận dụng kiến thức luật đất đai, bản đồ địa chính và quy hoạch sử dụng đất để giải quyết được các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật.

+ Phân tích, tổng hợp và đánh giá được dữ liệu cơ sở đất đai để sử dụng trong lĩnh vực quy hoạch và quản lý sử dụng đất;

+ Kết hợp được các kiến thức chuyên môn để đề xuất kế hoạch và tổ chức giải quyết các vấn đề thực tế: công tác quản lý đất đai, đo đạc bản đồ, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất ở các cấp;

+ Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, các vấn đề về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT), và một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng CNTT; Sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu ở mức cơ bản. Làm thành thạo các phần mềm GIS, LIS lập bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lý và sử đất.

+ Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt TOIC 400 và tương đương. Sinh viên có thể nghe hiểu các đối thoại đơn giản; nghe hiểu ý chính các thông tin đơn giản trong đời sống xã hội thông thường. Có thể tham gia đối thoại đơn giản; bày tỏ ý kiến một cách hạn chế về các vấn đề văn hóa, xã hội và diễn đạt xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường. Đọc hiểu nội dung chính các tài liệu phổ thông liên quan đến các vấn đề văn hóa, xã hội quen thuộc bằng tiếng Anh. Đọc hiểu và trao đổi được các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực: quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoa học đất và phân bón.

1.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Tin tưởng vào chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

+ Thích ứng tốt với tình hình chính trị - an ninh - kinh tế - xã hội trong và ngoài nước;

+ Cập nhật và tổng hợp được kiến thức và thông tin liên quan đến chính trị - xã hội, chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lí và sử dụng đất đai, các công nghệ kỹ thuật đo đạc để chủ động xây dựng và đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quản lí và sử dụng đất;         

+ Hiểu và tán thành bối cảnh xã hội, ngoại cảnh và tổ chức tác động đến quản lý và sử dụng đất;

+ Có tư duy mạch lạc, đưa ra giải pháp cho các vấn đề mới, phát sinh trong quá trình công tác liên quan đến lĩnh vực đo đạc bản đồ, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quản lí nhà nước về đất đai.

+ Tổng hợp, đưa ra được những kết luận trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai và tính hiệu quả trong sử dụng đất;

+ Hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn liên quan đến xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và quy hoạch ngành liên quan;

+ Đề xuất được các giải pháp mới trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn lĩnh vực quản lý đất đai, đồng thời thực hiện tuyên truyền tốt chính sách pháp luật về đất đai.

+ Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai công việc, đồng thời chủ động kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công việc; giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trong cơ quan;

+ Có khả năng tư duy độc lập, phối hợp, quản lý, lãnh đạo cá nhân khác thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất; 

+ Bố trí, quản lí quỹ thời gian cá nhân hợp lý; làm việc độc lập; có khả năng thuyết trình trước đám đông, truyền cảm hứng tới người nghe;

+ Yêu nghề, trung thực trong báo cáo với đồng nghiệp và cấp trên. Có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, thực hiện nghiêm chỉnh chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.

+ Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác, trợ giúp lẫn nhau; Phối hợp liên kết tạo sự đồng thuận trong nhóm;

 + Tự học tập, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao trình độ trong công tác quản lý và sử dụng đất.

1.2.4. Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp kỹ sư ngành Quản lí đất đai có thể đảm nhận các vị trí chuyên viên và lãnh đạo tại:

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính;

+ Tổng cục Quản lí đất đai, Viện Nghiên cứu Quản lí đất đai, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp, Viện Nông hóa thổ nhưỡng, Hội Trắc địa bản đồ Việt Nam; Hội Khoa học đất; Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn…

+ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Xây dựng các tỉnh thành phố, Sở Tài chính;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lí đô thị các quận, phòng Tài chính huyện, thị xã;

+ Cán bộ Địa chính - Xây dựng, Thanh tra xây dựng tại các xã, phường, thị trấn;

+ Tổng công ty Tài nguyên Môi trường, các công ty đo đạc thành lập bản đồ;

+ Trung tâm tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng;

+ Trung tâm định giá đất, môi giới nhà đất, sàn giao dịch bất động sản;

+ Giảng viên ngành Quản lí đất đai, Địa chính tại trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

1.2.5. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

   Kỹ sư tốt nghiệp ngành Quản lí đất đai có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở các bậc học thuộc các ngành và chuyên ngành sau:

+ Thạc sĩ Quản lí đất đai;

+ Thạc sĩ Quản lí Tài nguyên thiên nhiên;

+ Thạc sĩ Kỹ thuật trắc địa bản đồ, Bản đồ - Viễn thám và GIS;

+ Tiến sĩ Quản lí đất đai;

+ Tiến sĩ Quản lí Tài nguyên thiên nhiên;

+ Tiến sĩ Kỹ thuật trắc địa bản đồ, Bản đồ - Viễn thám và GIS.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm             

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá : 129 tín chỉ (Không tính giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng)

4. Ðối tượng tuyển sinh:

            Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT, trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức                                   

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

             Theo quyết định số 2397/QĐ-HVN, ngày 13 tháng 08 năm 2015 về Quy định dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 sau đó qui đổi thành thang điểm 4                         

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần):

 

TT

Mã học phần

Tên học phần tiếng việt

Tên tiếng Anh của học phần

Số tín chỉ

Tên học phần
học trước

Bắt buộc

Tự chọn

Thuộc khối kiến thức

Tổng

Lý thuyết

Thực hành

TỔNG SÔ PHẦN ĐẠI CƯƠNG

 

39

 

 

 

35

4

 

 

 

Mác +Ngoại ngữ

 

16

 

 

 

 

 

Đại cương

1

TH01011

Toán cao cấp

Higher mathematics

3

3

0

 

x

 

2

TH01018

Vật lý

Physics

2

2

0

 

x

 

3

MT01001

Hóa học đại cương

Basic chemistry

2

1.5

0.5

 

x

 

4

KT02003

Nguyên lý kinh tế

Principles of Economics

3

3

0

 

x

 

5

ML01009

Pháp luật đại cương

Foundation law

2

2

0

 

x

 

6

QL02008

Thổ nhưỡng đại cương

General Pedology

2

1.5

0.5

Hóa học đại cương

x

 

7

QL02026

Trắc địa 1

Geodesy 1

3

2

1

Toán cao cấp

x

 

8

NH03090

Trồng trọt cơ bản

Basic cultivation

2

1.5

0.5

 

x

 

9

SN01016

Tâm lý học đại cương

Basic psychocology

2

2

0

 

 

x

10

TH01006

Đại số tuyến tính

Linear algebra

3

3

0

 

 

x

11

TH01009

Tin học đại cương

Basics of Informatics

2

1

1

 

 

x

12

QL01013

Bản đồ địa lý

Geographical map

2

1.5

0.5

 

 

x

TỔNG SỐ PHẦN CƠ SỞ NGÀNH

 

24

 

 

 

22

2

 

13

QL02027

Trắc địa 2

Geodesy2

2

1.5

0.5

Trắc địa 1

x

 

Cơ sở ngành

14

QL02029

Viễn thám

Remote sensing

2

1.5

0.5

 

x

 

15

QL02023

Thực hành trắc địa

Geodesy: Practics

2

0

2

Trắc địa 1

x

 

16

QL02017

Bản đồ học

Cartography

2

1.5

0.5

 

x

 

17

QL02019

Hệ thống thông tin địa lý

Geographic Information System (GIS)

2

2

0

 

x

 

18

QL02020

Thực hành hệ thống thông tin địa lý

Geographic Information System Practice

1

0

1

Hệ thống thông tin địa lý

x

 

19

QL02009

Thổ nhưỡng chuyên khoa

Specialized Pedology

2

1.5

0.5

Thổ nhưỡng đại cương

x

 

20

QL03014

Đánh giá đất

Land Evaluation

2

2

0

Thổ nhưỡng chuyên khoa

x

 

21

QL01014

Quản lý nguồn nước

Water Resources Management

2

1.5

0.5

 

x

 

22

QL03039

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Master Planning

3

3

0

 

x

 

23

MT02011

Quản lý môi trường

Environmental management

2

2

0

 

x

 

24

QL01012

Bản đồ địa hình

Topographical Map

2

1.5

0.5

Trắc địa 1

 

x

25

QL01017

Thủy văn nguồn nước

Hydrology in Water Resources

2

1.5

0.5

Vật lý

 

x

TỔNG SỐ PHẦN CHUYÊN NGÀNH

 

66

 

 

 

59

7

 

25

ML03025

Luật đất đai

Land Law

2

2

0

 

x

 

Chuyên ngành

26

SN03054

Tiếng anh chuyên ngành

English for Land Management

2

2

0

Tiếng anh 2

x

 

27

QL03053

Tin học ứng dụng vẽ bản đồ

Applied informatics in mapping

2

1

1

Trắc địa 1

x

 

28

QL03052

Hệ thống thông tin đất đai

Land Information System (LIS)

3

2

1

Hệ thống thông tin địa lý

x

 

29

QL02024

Trắc địa ảnh

Photogrammetry

2

1.5

0.5

Trắc địa 1

x

 

30

QL02016

Bản đồ địa chính

Cadastral Map

2

1.5

0.5

x

 

31

QL03037

Quy hoạch sử dụng đất

Land Use Planning

3

3

0

 

x

 

32

QL03038

Thực hành lập đồ án quy hoạch sử dụng đất

Project of Land Use Planning

2

0

2

Quy hoạch sử dụng đất

x

 

33

QL03028

Quản lý nhà nước về đất đai

Land Administration

2

2

0

Luật đất đai

x

 

34

QL03025

Đăng ký thống kê đất đai

Land registration and statistics

3

2

1

Quản lý nhà nước về đất đai

x

 

35

QL03035

Quy hoạch phát triển nông thôn

Rural Development Planning

2

1.5

0.5

 

x

 

36

QL03033

Quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn

Urban and rural residentail Planning

3

2

1

 

x

 

37

QL03026

Định giá đất

Land Valuation

3

2

1

 

x

 

38

QL03029

Thanh tra đất

Land Inspection

2

1.5

0.5

Quản lý nhà nước về đất đai

x

 

39

QL03041

Thị trường bất động sản

Real Estate market

2

2

0

Định giá đất

x

 

40

QL03034

Quy hoạch môi trường

Environmental Planning

2

2

0

 

x

 

41

QL03024

Bồi thường giải phóng mặt bằng

Land Compensation

2

2

0

Định giá đất

x

 

42

KT03012

Kinh tế đất

Land Economics

2

2

0

 

x

 

43

QL02022

Cơ sở dữ liệu đất đai

Land DataBase

2

1.5

0.5

 

x

 

44

QL03027

Giao đất và thu hồi đất

Land Allocation and Reclaime

2

1.5

0.5

Luật đất đai

x

 

45

QL04002

Thực tập giáo trình

Fieldtrips

4

0

4

Quản lý nhà nước về đất đai, Quy hoạch sử dụng đất

x

 

46

QL02021

Hệ thống định vị toàn cầu

Global Positioning System

2

1

1

Trắc địa 1

 

x

47

QL03077

Quản lý sàn giao dịch bất động sản

Real Estate Trade Center Management

2

2

0

Định giá đất

 

x

48

QL03050

Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai

Community based land management

2

2

0

 

 

x

49

QL03040

Quy hoạch vùng

Regional Planning

3

2

0

 

 

x

50

QL03042

Phương pháp lập dự án đầu tư

Investment project design methods

2

2

0

 

 

x

51

QL03015

Đất dốc và xói mòn

Sloping land and soil erosion

2

2

0

 

 

x

52

QL03036

Quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Agricultural planning

2

1.5

0.5

 

 

x

53

QL04998

Khóa luận tốt nghiệp

Thesis

10

 

 

Thực tập giáo trình

x

 

THAY THẾ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

 

10

 

 

 

 

 

 

54

QL03031

Phương pháp dự báo trong quy hoạch đất

Forecasting methods in land uselanning

2

2

0

Quy hoạch sử dụng đất

 

x

Chuyên ngành

55

QL03046

Hệ thống thông tin BĐS

Real Estate Information system

2

2

0

Hệ thống thông tin địa lý

 

x

56

QL03032

Quy hoạch cảnh quan

Landscape planning

2

2

0

 

 

x

57

QL02025

Đo đạc địa chính

Topographical meaure

2

1.5

0.5

Trắc địa 1

 

x

58

QL03030

Thuế bất động sản

Real Estate Tax

2

1.5

0.5

 

 

x

 

8. Kế hoạch giảng dạy

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

QL01012. Bản đồ địa hình (Topographical Map). (2TC: 1,5 - 0,5 - 4) Khái niệm cơ bản về bản đồ địa hình; Cơ sở toán học của bản đồ địa hình; Sử dụng bản đồ địa hình; Tổng quát hóa các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình; Công tác biên tập bản địa hình; Công nghệ số trong thành lập bản đồ địa hình. Học phần học trước: Không

QL01013. Bản đồ địa lý (Geographical Map). (2TC: 1,5 - 0,5 - 4) Những vấn đề chung về bản đồ địa lý; cơ sở toán học của bản đồ địa lý; nội dung bản đồ địa lý; tổng quát hóa và mô hình hóa bản đồ địa lý; phương pháp thành lập và biên tập bản đồ địa lý; sử dụng bản đồ và công nghệ số trong thành lập bản đồ địa lý; ứng dụng bản đồ địa lý trong thực tiễn. Học phần học trước: Không.

QL01014. Quản lý nguồn nước (Water Resources Management). (2TC:1,5- 0,5 - 4). Đại cương về tài nguyên nước; Quản lý tài nguyên nước theo lưu vực; Nhu cầu sử dụng nước của con người và lượng nước cần; Hệ thống tưới tiêu nước; Ứng dụng tin học trong tính toán nhu cầu sử dụng nước. Học phần học trước: Thổ nhưỡng đại cương.

QL01017. Thủy văn nguồn nước (Hydrology in Water Resources ). (2TC:1,5-0,5-4). Giới thiệu; Giáng thủy;Sự giữ nước trên lưu vực; Bốc hơi; Nước ngầm; Nước trong đất; Dòng chảy mặt; Chất lượng nước; Lưu vực và thủy văn toàn cầu. Học phần học trước: Vật lý

QL02008. Thổ nhưỡng đại cương (General Pedology). 2TC (1.5-0.5-4.0). Sự hình thành đất;  Các đặc tính hóa học và dinh dưỡng đất; Các tính chất vật lý và cơ lý đất; Nước trong đất. Học phần học trước: Hóa Học Đại Cương.

QL02009. Thổ nhưỡng chuyên khoa (Specialized Pedology) 2TC (1.5-0.5-4.0). Độ phì nhiêu đất và ô nhiễm đất; Phân loại đất; Đất đồi núi của Việt Nam; Đất vùng đồng bằng và ven biển của Việt Nam. Học phần học trước: Thổ Nhưỡng Đại Cương

QL 02016. Bản đồ địa chính (Cadastral map). (2TC: 1,5 - 0,5 -4): Khái quát về địa chính và bản đồ địa chính, nội dung bản đồ địa chính; cơ sở toán học của bản đồ địa chính; quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính; trình bày bản đồ địa chính; sử dụng, hiện chỉnh bản đồ địa chính, lưu trữ và quản lý bản đồ địa chính. Học phần học trước: Trắc địa 1.

QL02017. Bản đồ học (Cartography). (2TC: 1,5 - 0,5 - 4) Khái niệm cơ bản về bản đồ học; Cơ sở toán học của bản đồ (Phép chiếu, Tỷ lệ bản đồ, Phân mảnh bản đồ, Hệ tọa độ); Tổ chức thành lập bản đồ và tổng quát hóa bản đồ; Ngôn ngữ bản đồ; Thiết kế, biên tập và thành lập bản đồ; Sử dụng bản đồ và đánh giá chất lượng bản đồ; Ứng dụng công nghệ số trong thành lập bản đồ. Học trước: Không

QL02019. Hê thống thông tin địa lý (Geographical Information System). (2TC:2-0-4) Giới thiệu chung về Hệ thống thông tin địa lý (GIS); Cấu trúc dữ liệu trong GIS; Mô hình số hóa độ cao (DEM); Phân tích dữ liệu trong GIS. Học trước: Không

QL02020. Thực hành Hệ thống thông tin địa lý (Practice Geographical Information System). (1TC:0-1-2). Các chức năng cơ bản của phần mềm ArcGIS; Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS; Tìm kiếm dữ liệu; Xây dựng mô hình số hóa độ cao (DEM); Tạo vùng đệm và chồng xếp bản đồ; Nội suy không gian. Học phần học trước: Hê thống thông tin địa lý

QL20021. Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System - GPS) (2TC: 1-1-4). Những khái niệm cơ bản về trắc địa vệ tinh; Lịch sử phát triển của trắc địa vệ tinh, bài toán trắc địa vệ tinh, các phương pháp quan sát vệ tinh nhân tạo, chuyển động của vệ tinh nhân tạo. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống định vị GPS, cấu trúc của hệ thống GPS; Tín hiệu vệ tinh GPS, lịch vệ tinh; Các đại lượng đo, nguyên lý và phương pháp định vị GPS. Tổ chức đo, xử lý số liệu GPS;. Một sô ứng dụng của GPS trong trắc địa và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Học phần học trước: Trắc địa 1.

QL02022. Cơ sở dữ liệu đất đai (Land DataBase). (2TC:1,5-0,5-4). Các khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu; Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ; Cơ sở dữ liệu đất đai;  Ngôn ngữ SQL trong cơ sở dữ liệu đất đai. Học trước: Không

QL02023.Thực hành Trắc địa (Geodesy Practice ).(2TC: 0–2–4).Thiết kế lưới khống chế đo vẽ trên bản đồ; Chuyển các điểm khống chế ra thực địa; Tổ chức đo đạc góc – cạnh – chênh cao trong lưới khống chế đo vẽ; Bình sai lưới khống chế mặt bằng và độ cao;Đo vẽ chi tiết; Thành lập bản đồ. Học phần học trước: Trắc địa 1.

QL02024. Trắc địa ảnh (2TC: 1,5-0,5-4). Khái niệm phương pháp đo ảnh: Bản chất và nhiệm vụ của phương pháp đo ảnh. Nguyên lý cơ bản của phương pháp đo ảnh. Đặc điểm và phạm vi ứng dụng. Cơ sở toán học của phương pháp đo ảnh: Khái niệm ảnh đo, những yếu tố hình học của ảnh đo. Phương pháp đo ảnh đơn: Biến dạng hình học trên ảnh đơn, sự xê dịch vị trí điểm ảnh do ảnh nghiêng, do địa hình. Phương pháp đo ảnh lập thể. Đoán đọc điều vẽ ảnh. Học trước: Không

QL2025. Đo đạc địa chính (Cadastral Surveying): 2TC:1,5 – 0,5- 4). Lưới toạ độ địa chính: Mật độ điểm, yêu cầu độ chính xác. Xây dựng lưới địa chính cơ sở. Thiết kế và đo đạc lưới địa chính cấp 1, 2. Bình sai lưới đường chuyền địa chính. Lưới khống chế độ cao địa chính. Khái quát bản đồ địa chính. Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo trực tiếp, phương pháp ứng dụng công nghệ GPS. Trắc địa ứng dụng trong địa chính: Chia thửa đất, hoạch định lại đường biên với điều kiện diện tích không đổi. Học phần học trước: Trắc địa 1.

QL02026 Trắc địa 1 (Geodesy 1). ( 3TC: 2 – 1- 6). Những kiến thức chung về trắc địa: các đơn vị dùng trong trắc địa; các mặt đặc trưng trong trắc địa; khái niệm về độ cao; chênh cao; bình đồ, bản đồ; mặt cắt; các hệ thống toạ độ; bài toán xác định toạ độ vuông góc phẳng. Đo độ cao: mục đích, phương pháp đo độ cao; nguyên lý và các phương pháp đo cao hình học; Ảnh hưởng của độ cong quả đất và chiết quang không khí; Cấu tạo máy và mia thuỷ chuẩn, kiểm tra, kiểm nghiệm máy thuỷ chuẩn ; đo cao hạng IV ; đo cao kỹ thuật ; thành lập bình đồ theo kết quả đo cao ô vuông ; đo cao lượng giác. Đo vẽ bình đồ: Máy kinh vĩ và toàn đạc điện tử; các phương pháp đo góc ngang, đo góc đứng, đo khoảng cách. Thiết kế, đo đạc, bình sai lưới khống chế đo vẽ. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ. Các phương pháp tính diện tích. Học trước: Toán cao cấp

QL02027. Trắc địa II (geodesy 2). (2TC: 1,5-0,5-4). Bản chất sai số và phân loại sai số. Các tiêu chuẩn đánh giá độ chính xác các kết quả đo trực tiếp, đo gián tiếp. Xử lý các kết quả đo cùng độ chính xác và không cùng độ chính xác của cùng một đại lượng. Nguyên tắc ảnh hưởng bằng nhau. Khái niệm lưới khống chế trắc địa. Lưới tam giác giải tích. Bình sai lưới tam giác giải tích theo phương pháp bình sai rút gọn. Khái niệm lưới khống  chế đo vẽ. Bình sai hệ thống lưới độ cao một điểm nút, hai điểm nút. Bình sai hệ thống lưới đường chuyền kinh vĩ một điểm nút. Học phần học trước: Trắc địa 1

QL02029. Viễn Thám (Remote Sensing). (2TC: 1,5-0,5-4). Khái niệm cơ bản về viễn thám; Lý thuyết phản xạ phổ các đối tượng tự nhiên; Giải đoán ảnh viễn thám; Một số ứng dụng của viễn thám trong quản lý tài nguyên đất và môi trường. Học trước: Không

QL03014. Đánh giá đất (Land Evaluation). (2TC: 2 - 0 - 4). Giới thiệu chung về môn học; Đơn vị bản đồ đất đai (LMU); Xác định các loại sử dụng đất đai (LUT); Phân hạng thích hợp đất đai;  Đánh giá đất theo FAO ở Việt Nam. Học phần học trước: Thổ nhưỡng chuyên khoa

QL03015. Đất dốc và xói mòn (Slopping land and soil erosion). 2 TC (2-0-4). Đất dốc và sử dụng đất dốc; Tiềm năng và thách thức trong sử dụng đất dốc; Xói mòn đất; Biện pháp kỹ thuật phòng, chống xói mòn, rửa trôi.  Học phần học trước: Không

QL03024. Bồi thường, giải phóng mặt bằng (Land Clearance and Compensation). (02 TC: 2 – 0 - 4): Cơ sở lý luận và thực tiễn về bồi thường, giải phóng mặt bằng; đối tượng và điều kiện được bồi thường về đất; giá bồi thường, chính sách hỗ trợ, tái định cư và trách nhiệm của các cấp, các ngành khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Học phần học trước: Định giá đất.

QL03025. Đăng ký thống kê đất đai (Land Registration and Statistic). 3TC (2-1-6): Đăng ký đất và tài sản gắn liền với đất; Cấp giấy chứng nhận; Đăng ký biến động về đất và tài sản gắn liền với đất; Lập và quản lý hồ sơ địa chính; Thống kê đất đai. Thực hành lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính;Lập biểu thống kê, kiểm kê bằng phần mềm thống kê chuyên ngành. Học phần học trước: Quản lý Nhà nước về đất đai.

QL03026. Định giá đất (Land Valuation) (3TC : 2 - 1 - 6). Môn học định giá đất là môn học chuyên ngành của ngành QLĐĐ, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản: Đất đai và thị trường đất đai; Giá đất và cơ sở khoa học xác định giá đất; Nguyên tắc và phương pháp xác định giá đất; Định giá đất của một số nước trên thế giới; Định giá đất ở Việt Nam; Xây dựng bảng giá đất và bản đồ giá đất. Học phần học trước: Không

QL03027. Giao đất, thu hồi đất (Allocation and recovery of land). (2TC: 1,5 - 0,5 - 4). Cơ sở lý luận và thực tiễn về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất; Giao đất, cho thuê đất; Chuyển mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất; Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Học phần học trước: Luật đất đai

QL03028. Quản lý nhà nước về đất đai (Land Administration). 2TC(2-0-4) Cơ sở của quản lý nhà nước về đất đai; Cơ quan quản lý đất đai Việt Nam; Nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Quản lý sử dụng các loại đất. Học phần học trước: Pháp luật đất đai

QL03029. Thanh tra đất (Land Inspection).02TC (2 – 0 – 4): Quy định chung về thanh tra; Cơ quan thanh tra; Thanh tra đất đai; Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Giải quyết tranh chấp đất đai. Học phần học trước: Quản lý nhà nước về đất đai.

QL03030. Thuế bất động sản (Real Estate Tax) (2TC: 1.5 – 0.5 – 4): Khái quát về thuế và hệ thống thuế; Hệ thống thuế tài sản một số nước trên thế giới; Hệ thống thuế ở Việt Nam; Thuế bất động sản ở Việt Nam bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp; phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan tới bất động sảnQL03031. Phương pháp dự báo trong quy hoạch đất (Forecasting methods in land use planning). (2TC:1,5-0,5-4,0). Tổng quan về dự báo; Các phương pháp dự báo; Bài toán quy hoạch tuyến tính dự báo trong quy hoạch; Ứng dụng mô hình toán trong dự báo sử dụng đất; Mô hình bài toán xác định cơ cấu ngành tối ưu; Mô hình bài toán xác định cơ cấu đất hợp lý; Mô hình bài toán bố trí cây trồng. Học phần học trước: Không

QL03031. Phương pháp dự báo trong quy hoạch đất (Forecasting methods in land planning). (2TC: 2-0-4). Tổng quan về phương pháp dự báo; Các phương pháp dự báo; Bài toán quy hoạch tuyến tính dự báo trong quy hoạch; Ứng dụng mô hình toán trong dự báo sử dụng đất; Mô hình bài toán xác định cơ cấu ngành tối ưu; Mô hình bài toán xác định cơ cấu đất hợp lý; Mô hình bài toán bố trí cây trồng. Học phần học trước: Quy hoạch sử dụng đất.

QL03032. Quy hoạch cảnh quan (Landscape Planning). 2TC (1.5LT+0.5BT + 4,0 Tự học). Khái niệm chung về quy hoạch cảnh quan; Quy hoạch cảnh quan ở Việt Nam và trên thế giới;  Đối tượng, phương pháp nghiên cứu  và trình tự lập quy hoạch cảnh quan; Các nguyên tắc bố cục quy hoạch cảnh quan; Quy hoạch cảnh quan vùng nông thôn; Quy hoạch cảnh quan vùng đô thị; Quy hoạch không gian cảnh quan các khu chức năng.  Học phần học trước: Không

QL03033. Quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn (Urban and Rural residential Planning). 3TC (2LT+ 1 TH + 6,0 Tự học). Cơ cấu cư dân trong phạm vi vùng lãnh thổ; Đô thị và quá trình phát triển đô thị; Quy hoạch chung cải tạo và xây dựng đô thị; Quy hoạch xây dựng các khu chức năng trong đô thị; Thiết kế quy hoạch chi tiết đô thị; Điểm dân cư nông thôn và quá trình phát triển; Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn; Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn trên các vùng đặc trưng; Quản lý quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn. Thực hành quy hoạch chi tiết đơn vị ở, khu trung tâm. Học phần học trước: Không

QL03034. Quy hoạch môi trường (Environmental Planning). 2TC (1,5- 0,5 - 4). Những vấn đề cơ bản của quy hoạch môi trường; Hoạch định môi trường tự nhiên và phân vùng môi trường; Nội dung quy hoạch môi trường; Các phương pháp đánh giá trong quy hoạch môi trường; Quy hoạch phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường; Quy hoạch môi trường các lĩnh vực ngành kinh tế xã hội; Thực tiễn quy hoạch môi trường. Học phần học trước: Không

QL03035. Quy hoạch phát triển nông thôn (Rural Development Planning). 2TC (1,5 - 0,5 - 4). Đại cương về phát triển nông thôn; Đặc trưng của vùng nông thôn và sự cần thiết phải phát triển nông thôn; Những vấn đề vĩ mô về phát triển nông thôn; Quy hoạch phát triển nông thôn; Dự án phát triển kinh tế xã hội nông thôn; Phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường. Học phần học trước:Không

QL03036. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp (Agricultural planning) (2TC: 1,5LT – 0,5TH).Tổng quan về nông nghiệp; Chiến lược phát triển và dự báo nông nghiệp; Phân tích và đánh giá các nguồn lực phát triển nông nghiệp; Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp; Một số dự báo tác động đến phát triển nông nghiệp; Quy hoạch sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp; Quy hoạch sản xuất chăn nuôi và thủy sản; Quy hoạch công trình hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp; Kế hoạch và giải pháp thực hiện quy hoạch. Học phần học trước: Không

QL03037. Quy hoạch sử dụng đất (Land use planning). (3TC: 3-0-6). Vai trò của đất trong sự phát triển kinh tế, xã hội; Bản chất của quy hoạch sử dụng đất; Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam; Sự cần thiết và nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện; Những vấn đề chung của quy hoạch sử dụng đất cấp xã; Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp; Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp; Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Học phần học trước: Không

QL03038. Thực hành lập đồ án quy hoạch sử dụng đất (Project of Land Use Planning). 2 (2TH + 4,0 Tự học). Hướng dẫn kỹ năng các bài thực hành về: Lập dự án thực hiện quy hoạch sử dụng đất; Điều tra thu thập dữ liệu phục vụ đồ án quy hoạch sử dụng đất; Xác định nhu cầu sử dụng đất của các ngành; Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng các loại đất; Thiết kế và trích lục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất; Đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất; Xây dựng kế hoạch và lập chu chuyển đất đai; Trình bày báo cáo và bản đồ trong đồ án quy hoạch sử dụng đất; Xây dựng quy định thực hiện và quản lý hồ sơ quy hoạch sử dụng đất. Học phần học trước: Quy hoạch sử dụng đất

QL03039. Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội (Master Planning). (3TC: 2-1-6). Nhập môn quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Cơ sở lý luận quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Giới thiệu quy trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội đã áp dụng trên thế giới và ở Việt Nam. Học phần học trước: Không

QL03040. Quy hoạch vùng (Regional Planning). (3TC : 2 – 1 - 6).  Quy hoạch vùng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường; Khái niệm cơ bản của quy hoạch vùng; Các hình thái quy hoạch vùng trên thế giới và ở Việt Nam; Cơ sở khoa học và lý luận của quy hoạch vùng; Nội dung cơ bản của quy hoạch vùng; Đặc điểm quy hoạch vùng ở Việt Nam; Thực hành xây dựng chuyền đề. Học phần học trước: Không

QL03041. Thị trường bất động sản (Real estate market). (2 TC: 2 - 0 -  4). Bất động sản và thị trường bất động sản; Khung pháp lý về thị trường bất động sản; Định giá bất động sản; Kinh doanh bất động sản; Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam. Học phần học trước: Định giá đất

QL03042. Phương pháp lập dự án đầu tư (Investment project design methods). (2TC: 2-0-4). Khái niệm, yêu cầu và phân loại đầu tư; Trình tự và các nội dung lập dự án đầu tư; Một số vấn đề và nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư; Phân tích kinh tế xã hội với nội dung và mục tiêu và tác động của dự án, các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế; Đánh giá dự án đầu tư tác động đến môi trường với trình tự và phương pháp xác định; Nội dung, trình tự lập và thẩm định dự án đầu tư nông nghiệp, dự án đầu tư phát triển nông thôn; Quản lý dự án đầu tư. Học phần học trước:Không

QL03046. Hệ thống thông tin bất động sản (Real estate information system). (2TC: 1,5-0,5-4). Tổng quan về hệ thống thông tin bất động sản; Cơ sở dữ liệu bất động sản; Thiết kế, xây dựng mô hình đăng ký và quản lý thông tin bất động sản; Thiết lập hệ thống thông tin bất động sản dùng công nghệ GIS. Học trước: Hệ thống thông tin địa lý.

QL03050. Tham vấn cộng đồng trong Quản lý đất đai (Community based land management). 2TC (2,0LT). Khái quát chung về cộng đồng, cơ sở lý thuyết phát triển cộng đồng, cơ sở thực tiễn phát triển cộng đồng, năng lực tự quản trong phát triển cộng đồng, tiến trình phát triển cộng đồng, phương pháp tiếp cận trong phát triển cộng đồng. Các vấn đề văn hóa xã hội trong quản lý đất đai; Nghiên cứu có sự tham gia của cộng đồng trong quy hoạch và quản lý đất đai; Lập kế hoạch quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng; Một số mô hình quy hoạch và quản lý đất đai trên dựa vào cộng đồng. Học phần học trước: Không

QL03052. Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS). (3TC:2-1-6). Khái niệm cơ bản về thông tin, hệ thống, hệ thống thông tin; Hệ thống thông tin đất đai; Quản lý thông tin đất đai; Phân tích thiết kế xây dựng hệ thống thông tin đất đai; Tính kinh tế của một hệ thống thông tin đất đai. Phần thực hành sử dụng phần mềm ELIS/VILIS xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Học phần học trước: Hệ thống thông tin địa lý

QL03053. Tin học ứng dụng vẽ bản đồ (Applied Informatics in Mapping). 2TC(1-1-4). Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ; Mô hình dữ liệu bản đồ; Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ; Hệ thống phần mềm chuẩn lập bản đồ. Thực hành: Ứng dụng hệ thống phần mềm chuẩn của bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác lập bản đồ. Học trước: Trắc địa 1

QL03077. Quản lý sàn giao dịch bất động sản (Management of Real Estate Trading Floors). (2TC: 2 – 0- 4): Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sàn giao dịch bất động sản; Quy trình và kỹ năng môi giới bất động sản; Thủ tục giao dịch đối với một số loại bất động sản thông dụng; Hoàn thiện hệ thống quản lý sàn giao dịch bất động sản ở Việt Nam. Học phần học trước: Thị trường Bất động sản

QL04002. Thực tập giáo trình (Fieldtrips) 4(0-4-8). Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, dồn điển đổi thửa; Trích đo thửa đất phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu; Hoàn thiện hồ sơ địa chính; Kê khai đăng ký biến động đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng đất đai; Thực hiện xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn và hàng năm. Xây dựng bản đồ giá đất phục vụ công tác quản lý tài chính vê đất đai. Học phần học trước: QL03037 Quy hoạch sử dụng đất, QL03028 Quản lý nhà nước về đất đai

QL04998. Khóa luận tốt nghiệp ngành QLĐĐ (Thesis). (10TC: 0-10-0). Sinh viên thực hiện một trong các hướng đề tài sau: Thiết kế thi công lưới địa chính, lưới đo vẽ; Đo đạc thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ công tác đăng ký đất đai, chỉnh lý biến động và cấp GCNQSDĐ. Công tác tài chính đất đai và quản lý thị trường BĐS. Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, quản lý tài nguyên thiên nhiên. Đánh giá hiện trạng theo các mục đích sử dụng đất, đánh giá thực hiện xây dựng nông thôn mới, mối quan hệ quy hoạch nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất. Đánh giá tác động của đô thị hóa đến chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; tính hình thực hiện các quyền sử dụng đất. Đánh giá các nội dung quản lý nhà nước về đất đai; công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Học phần trước: Thực tập giáo trình.

 

 

 

 

HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ