Tên chương trình:  Công nghệ Môi trường (Environmental Technology)

Trình độ đào tạo:   Đại học

Ngành đào tạo: Khoa học Môi trường

Mã ngành: 52 44 03

Loại hình đào tạo : Chính quy tập trung

(Ban hành tại quyết định số 4232/QĐ-HVN ngày  29  tháng 12  năm 2015

của  Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

 

1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra:

1.1. Mục tiêu đào tạo

Chuyên ngành Công nghệ Môi trường nhằm tạo ra nguồn nhân lực trình độ đại học chuyên sâu trong lĩnh vực Công nghệ môi trường. Đây là đội ngũ nhân lực có phẩm chất chính trị tốt và ý thức phục vụ cộng đồng cao, có đạo đức và sức khoẻ tốt, có kiến thức và năng lực vững vàng về lý thuyết lẫn thực hành đáp ứng yêu cầu của việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ môi trường trình độ đại học trang bị cho người học kiến thức cơ bản nhằm phát triển toàn diện, kỹ năng thực hành để có khả năng đảm đương được công tác của một cán bộ ngành công nghệ kỹ thuật môi trường trong bảo vệ và xử lý môi trường của tất cả các cơ sở sản xuất nông công nghiệp, đồng thời các cán bộ kỹ thuật môi trường đáp ứng được các yêu cầu với sự phát triển của ngành và xã hội.

1.2. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp sau:

1.2.1. Kiến thức

* Kiến thức chung:

+ An ninh quốc phòng:

Có những hiểu biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quốc phòng an ninh; truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sang thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.  

+ Lý luận chính trị:

Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống.

+ Kiến thức chung (đại cương):

Hiểuvà vận dụng được kiến thức nền tảng về vật lý, toán học, tin học, hóa học, sinh học và sinh thái học trong lĩnh vực Môi trường để phát triển kiến thức mới và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn;

* Kiến thức chuyên môn:

+ Kiến thức cơ sở ngành:

Hiểu được kiến thức cơ sở về các thành phần môi trường tự nhiên, các quá trình cơ bản trong môi trường, các quá trình sản xuất liên quan tới phát sinh chất thải;

Hiểu được các kiến thức liên quan đến kỹ thuật thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu thông tin về chất lượng môi trường cũng như các quá trình công nghệ;

Hiểu được nguyên lý của các quá trình chuyển hóa vật chất trong môi trường, ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự tồn tại và biến đổi của chất ô nhiễm trong môi trường

+ Kiến thức chuyên ngành:

Hiểu và vận dụngđược kiến thức trong đánh giá môi trường và dự báo, mô hình hoá tác động của chất ô nhiễm đối với con người và hệ sinh thái;

Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về nhận định, kiểm kê nguồn thải và đánh giá đặc tính nguồn thải;

Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về phân tích hệ thống, nguyên lý và kỹ thuật xử lý chất thải (rắn, lỏng, khí);

Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về tính toán, thiết kế, vận hành từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ hệ thống xử lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường hiện hành;

Hiểu và vận dụng được cơ sở pháp lý và các quy trình thực hiện trong đánh giá môi trường (đánh giá chất lượng, đánh giá tác động, đánh giá rủi ro...). Thiết kế các chương trình quan trắc, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường), xây dựng được đồ án kỹ thuật xử lý môi trường;

+ Kiến thức kỹ thuật:

Đáp ứng được các yêu cầu công tác của một cán bộ ngành công nghệ kỹ thuật môi trường trong bảo vệ và xử lý môi trường tại các cơ sở sản xuất nông - công nghiệp và ngành, nhu cầu xã hội;

+ Kiến thức thực tế:

Vận dụng kiến thức, tác phong làm việc trong phòng thí nghiệm, tư duy logic để triển khai nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về bảo vệ môi trường trong thực tế.

+ Kiến thức bổ trợ:

Áp dụng được các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường và tài nguyên;

Vận dụng được các kiến thức quản lý môi trường, luật và chính sách môi trường vào trong quản lý nhà nước về môi trường.

Hiểu và vận dụng được các chuẩn mực và giá trị xã hội trong giải quyết các vấn đề cụ thể về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;

1.2.2. Kỹ năng

+ Kỹ năng nghề nghiệp:

Có khả năng lập luận tư duy, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực công nghệ và bảo vệ môi trường; hình thành nguyên lý, lựa chọn và thiết kế công nghệ; vận hành các công trình xử lý chất thải: khí, lỏng, rắn, các công trình cấp nước sạch cho sản xuất nông - công nghiệp và sinh hoạt; tìm hiểu, ứng dụng và phát triển công nghệ môi trường sản xuất sạch hơn trong thực tiễn;

Xây dựng và quản lý, vận hành được hệ thống xử lý chất thải cho các nhà máy/xí nghiệp hay các tổ chức khác có liên quan đến kỹ năng về công nghệ môi trường.

+ Kỹ năng vận dụng kiến thức, kỹ năng thực tế:

Nhận diện và phân tích các quá trình chuyển hoá vật chất trong môi trường và ứng dụng các kỹ năng này trong mô phỏng, mô hình hóa bằng các phần mền chuyên dụng; phân tích các yêu cầu về giới hạn mục tiêu thiết kế để xác định được mục tiêu cốt lõi cần giải quyết trong thực tiễn;

Giải quyết vấn đề trong: quy hoạch, xây dựng mạng lưới quan trắc; lựa chọn và tính toán các hạng mục của hệ thống kiểm soát ô nhiễm;

+ Kỹ năng tư duy:

Tổ chức và thực hiện công tác quan trắc môi trường cho một địa phương hoặc một khu vực;

Tổ chức, quản lý và vận hành các hệ thống kiểm soát ô nhiễm do khí thải, nước thải hoặc chất thải rắn;

Quản lý vận hành các hệ thống xử lý nước thải/nước cấp;

Lựa chọn giải pháp và tính toán thiết kế các trạm cấp nước sạch, các trạm xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn cho các nhà máy, xí nghiệp, làng nghề, cơ sở chăn nuôi hoặc cho các cụm dân cư nông thôn và đô thị;

Ứng dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất và phát triển công nghệ xử lý chất thải.

+ Kỹ năng làm việc nhóm:

Có khả năng lãnh đạo, quản lý, phối hợp trong triển khai công việcđể giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực Môi trường;

Chủ động trong việc lựa chọn người điều hành nhóm, phân công công việc phù hợp với năng lực, sở trường, tích cách, thói quen, môi trường sống... của mỗi cá nhân;

Có khả năng phối hợp với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tin học và bộ phận kinh tế khác trong đơn vị một cách hiệu quả để quản lý các quá trình, các sản phẩm liên quan đến lĩnh vực công nghệ môi trường.

+ Kỹ năng lập luận nghề nghiệp và giải quyết vấn đề chuyên môn:

Có năng lực dẫn dắt chuyên môn liên quan kỹ thuật môi trường và giải quyết các vấn đề cụ thể của cơ sở sản xuất (công nghiệp, dịch vụ, làng nghề, nông nghiệp tập trung…) tại địa phương

+ Công nghệ thông tin:

Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, các vấn đề về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT), và một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng CNTT; Sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu ở mức cơ bản

   Sử dụng thành thạo một số phần mềm chuyên ngành (Stella, GIS, AutoCAD, Statgraphic…);

+ Ngoại ngữ:

Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt A2 theo khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương;

Có thể trao đổi và nghiên cứu các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành.

1.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp:

Có năng lực sáng tạo, dẫn dắt các nhóm chuyên môn giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ môi trường.

Có năng lực đánh giá và đề xuất cải tiến quy trình công nghệ xử lý môi trường để tối ưu hóa quá trình.

+ Kỹ năng lập luận nghề nghiệp:

Tổng hợp, đưa ra được những kết luận về thực trạng môi trường, giải pháp kỹ thuật công nghệ xử lý môi trường, quy chuẩn kỹ thuật;

Chủ động đề xuất và giải quyết những vấn đề phức tạp như thiết kế hệ thống, xây dựng và quản lý dự án về xử lý môi trường.

+ Kỹ năng hiểu bối cảnh xã hội, ngoại cảnh và tổ chức: Chủ động, tích cực nhận thức các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội gắn với giải quyết công việc chuyên môn

+ Năng lực học tập suốt đời: Hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo trong sự nghiệp bảo vệ môi trường nói riêng và trong cuộc sống nói chung.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm                     

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 129 tín chỉ (Không tính giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng)

4. Ðối tượng tuyển sinh:

            Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT, trúng tuyển qua kỳ thi tuyển sinh do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức                                

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

             Theo quyết định số 2397/QĐ-HVN, ngày 13 tháng 08 năm 2015 về Quy định dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

6. Thang điểm: Thang điểm 10 sau đó qui đổi thành thang điểm 4            

 

7. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần):

TT

Tên học phần

Tên tiếng Anh

Tổng số TC

LT

TH

HP học trước

BB

TC

TỔNG SỐ PHẦN ĐẠI CƯƠNG

39

 

 

 

37

2/4

1

MT01001

Hóa học đại cương

Basic Chemistry

2

1,5

0,5

 

x

 

2

MT01002

Hóa hữu cơ

Organic Chemistry

2

1,5

0,5

 

x

 

3

TH01018

Vật lý

Physics

2

2,0

0,0

 

x

 

4

SH01001

Sinh học đại cương

General Biology

2

1,5

0,5

 

x

 

5

MT01016

Sinh thái đại cương

Basic ecology

2

2,0

0,0

 

x

 

6

TH01011

Toán cao cấp

Higher mathematics

3

3,0

0,0

 

x

 

7

ML01009

Pháp luật đại cương

Introduction to laws

2

2,0

0,0

 

x

 

8

ML01001

Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Principle of Marxism and Leninsm 1

2

2,0

0,0

 

x

 

9

ML01002

Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

Principle of Marxism and Leninsm 2

3

3,0

0,0

Nguyên lý cơ bản của CNMLN 1

x

 

10

ML01005

Tư tưởng HCM

Ho Chi Minh ideology

2

2

0

Nguyên lý cơ bản của CNMLN 2

x

 

11

ML01004

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Revolutionary guideline of Vietnamese Communist Party

3

3,0

0,0

Tư tưởng Hồ Chí Minh

x

 

12

SN00010

Tiếng Anh bổ trợ TOEIC

Pre TOEIC English

1

1,0

0,0

 

x

 

13

SN00011

Tiếng Anh 0

English 0

2

2,0

0,0

 

x

 

14

SN01032

Tiếng Anh 1

English 1

3

3,0

0,0

Tiếng Anh 0

x

 

15

SN01033

Tiếng Anh 2

English 2

3

3,0

0,0

Tiếng Anh 1

x

 

16

TH01007

Xác suất - Thống kê

Probability and Statistics

3

3,0

0,0

Toán cao cấp

x

 

17

TH01019

Thực hành vật lý

Physical practice

1

0,0

1,0

Vật lý

x

 

23

MT02043

Khí tượng đại cương

Basic meteorology

2

1,5

0,5

Vật lý

x

 

19

MT01011

Đa dạng sinh học

Biodiversity

2

2,0

0,0

Sinh thái đại cương

 

x

20

MT01003

Hóa keo

Colloid and Surface Chemistry

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

 

x

21

MT02012

Địa lý cảnh quan

Landscape geography

2

1,5

0,5

Sinh thái đại cương

 

x

TỔNG SỐ PHẦN CƠ SỞ NGÀNH

23

 

 

 

21

2/6

22

MT01004

Hóa phân tích

Analytical Chemistry

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

x

 

18

QL02044

Thủy Văn

Hydrology

3

2,0

1,0

Vật lý

x

 

24

MT02003

Hóa học môi trường

Environmental chemistry

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

x

 

25

QL02047

Thổ nhưỡng

Soil Science

2

1,5

0,5

Hóa học đại cương

x

 

26

MT02033

Vi sinh vật đại cương

Basic microbiology

2

1,5

0,5

 

x

 

27

MT02001

Ô nhiễm môi trường

Environmental pollution

2

2,0

0,0

Sinh thái đại cương

x

 

28

QL030075

Thủy lực môi trường

Environmental Hydraulics

2

2,0

0,0

Vật lý

x

 

29

MT03008

Quan trắc môi trường

Environmental monitoring

2

2,0

0,0

Ô nhiễm môi trường

x

 

30

MT03009

Thực tập Quan trắc môi trường

Environmental monitoring: practice

2

0,0

2,0

Quan trắc môi trường

x

 

31

QL02006

Địa chất môi trường

Environmental geology

2

1,5

0,5

Ô nhiễm môi trường

x

 

32

MT02032

Sinh học đất

Soil Biology

2

2,0

0,0

Vi sinh vật đại cương

 

x

33

MT02017

Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

GIS for environmental Studies

2

2,0

0,0

Ô nhiễm môi trường

 

x

34

QL02017

Bản đồ học

Cartography

2

1,5

0,5

 

 

x

TỔNG SỐ PHẦN CHUYÊN NGÀNH

61

 

 

 

51

10/27

35

MT02011

Quản lý môi trường

Environmental management

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

x

 

36

MT03020

Thống kê môi trường

Environment statics

3

2,0

1,0

Quan trắc môi trường

x

 

37

ML02012

Luật Môi trường

Environmental law and policies

2

2,0

0,0

Pháp luật đại cương

x

 

38

MT02004

Phân tích bằng công cụ

Instrumental Analysis

2

1,0

1,0

Hóa học phân tích

x

 

39

MT03001

Công nghệ môi trường

Environmental technology

2

2,0

0,0

Ô nhiễm môi trường

x

 

40

MT03002

Thực tập công nghệ môi trường

Environmental technology: practice

1

0,0

1,0

Công nghệ môi trường

x

 

41

MT03004

Đánh giá tác động môi trường

Environmental impact assessment

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

x

 

42

MT03011

Thực hành đánh giá tác động môi trường

Environmental impact assessment: practice

1

0,0

1,0

Đánh giá tác động môi trường

x

 

43

MT03062

Kiểm toán môi trường

Environmental audits

2

2,0

0,0

Ô nhiễm môi trường

x

 

44

MT03003

Kỹ thuật xử lý nước thải

Waste water treatment technology

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

x

 

45

MT03012

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn

Solid Waste Engineering

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

x

 

46

MT03058

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

Environmental Biotechnology

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

x

 

47

MT03077

Phân tích không gian trong nghiên cứu môi trường

Geostaticstics for Environmental Studies

2

1,0

1,0

Ô nhiễm môi trường

x

 

48

MT03017

Đồ án kỹ thuật xử lý nước thải

Project on waste water engineering

1

0,0

1,0

Kỹ thuật xử lý nước thải

x

 

49

MT03015

Đồ án kỹ thuật xử lý chất thải rắn

Project on solid waste engineering

1

0,0

1,0

Kỹ thuật xử lý chất thải rắn

x

 

50

MT03014

Kỹ thuật xử lý khí thải

Air Pollutant Engineering

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

x

 

51

MT03005

Độc học môi trường

Environmental toxicology

2

2,0

0,0

Hóa học môi trường

x

 

52

MT03028

Cơ sở đánh giá rủi ro môi trường

Environmental Risk Assessment

2

2,0

0,0

Thống kê môi trường

x

 

53

MT03061

Mô hình hóa trong quản lý môi trường

Modelling for environmental management

2

1,0

1,0

Ô nhiễm môi trường

x

 

54

MT03016

Đồ án kỹ thuật xử lý khí thải

Project on air pollutant engineering

1

0,0

1,0

Kỹ thuật xử lý khí thải

x

 

55

MT03059

Thực hành công nghệ sinh học xử lý môi trường

Environmental Biotechnology: practice

1

0,0

1,0

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

x

 

56

MT03072

Thực tập giáo trình CNMT

Fieldtrips for Environmental Technology

4

0,0

4,0

Công nghệ môi trường

x

 

57

MT04997

Khóa luận tốt nghiệp CNMT

Thesis in Environmental Technology

10

0,0

10,0

Thực tập giáo trình

x

 

58

QL03047

Chỉ thị sinh học môi trường

Environmental Bio-indicators

2

2,0

0,0

Sinh học đại cương

 

x

59

MT03018

Kỹ thuật xử lý nước cấp

Supplying water engineering (feed water treatment)

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

 

x

60

MT03022

Biến đổi khí hậu và phát triển

Climate change and Development

2

2,0

0,0

Khí tượng đại cương

 

x

61

MT03007

Phương pháp nghiên cứu môi trường

Environmental research methods

2

1,0

1,0

Quan trắc môi trường

 

x

62

MT03026

Công nghệ sinh thái trong bảo vệ môi trường

Ecological technology for Environmental Protection

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

 

x

63

MT03051

Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng

Community-based natural resource management

2

2,0

0,0

 

 

x

64

MT03019

Đồ án kỹ thuật xử lý nước cấp

Project on Supplying water engineering

1

0,0

1,0

Kỹ thuật xử lý nước cấp

 

x

65

MT03024

Viễn thám ứng dụng trong môi trường

Remote Sensing of the Environment

2

2,0

0,0

 

 

x

66

MT03010

Sản xuất sạch hơn

Cleaner production

2

2,0

0,0

Quan trắc môi trường

 

x

67

QL03056

Quản lý lưu vực

Watershed management

2

1,5

0,5

Thủy văn

 

x

68

MT03021

Biện pháp sinh học xử lý đất ô nhiễm và thoái hóa

Biological methods for soil remediation in contamination and degradation sites

2

2,0

0,0

Công nghệ sinh học xử lý môi trường

 

x

69

MT03027

Thẩm định và đánh giá công nghệ

Technological Evaluation and Assessment

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

 

x

70

MT02015

Giáo dục và truyền thông môi trường

Environmental education and communications

2

1,5

0,5

 

 

x

71

QL03034

Quy hoạch môi trường

Environmental planning

2

1,5

0,5

Đánh giá tác động môi trường

 

x

TỔNG SỐ PHẦN BỔ TRỢ

6

 

 

 

6

0/2

72

SN03053

Tiếng anh chuyên ngành CN môi trường

Special English for Environmental science

2

1,5

0,5

Tiếng Anh 2

x

 

73

MT02005

Các quá trình sản xuất cơ bản

Major process in industries

2

2,0

0,0

 

x

 

74

CĐ02132

Hình học họa hình và vẽ kỹ thuật

Descriptive Geometry and Engineering Drawing

2

1,5

0,5

 

x

 

 

THAY THẾ KHÓA LUẬN

 

10

 

 

 

 

10/10.

75

MT02013

Tồn dư hóa chất trong môi trường

Chemical residues in environment

2

2,0

0,0

Hóa học môi trường

 

x

76

MT03029

Xử lý đất, bùn thải và trầm tích ô nhiễm

Polluted Soil, Sludge and Sediment Engineering

2

2,0

0,0

Công nghệ môi trường

 

x

77

MT01010

Sinh thái nông nghiệp

Agroecology

2

2,0

0,0

Sinh thái đại cương

 

x

78

MT03076

Quản lý hành chính về môi trường

Environmental Administrative Management

2

2,0

0,0

Quản lý môi trường

 

x

79

MT02002

Quản lý chất thải nguy hại

Hazardous waste management

2

2,0

0,0

Hóa học môi trường

 

x

 

8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến) 


9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

CĐ02132. Hình học họa hình và vẽ kỹ thuật (Descriptive Geometry and Engineering Drawing). (2TC: 1,5 – 0,5 -4). Các phép chiếu; Biểu diễn Điểm, đường thẳng, mặt phẳng; Những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ; Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật; Bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép; Bản vẽ nhà; Bản vẽ công trình cầu; Bản vẽ công trình thuỷ lợi; Học phần học trước: Không

ML01001. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin 1 (Principle of Marxism and Leninism 1). (2TC: 2-0-4). Nhập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Chủ nghĩa duy vật biện chứng; Phép biện chứng duy vật; Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

ML01002. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin 2 (Principle of Marxism and Leninism 2). (3TC: 3-0-6). Học thuyết giá trị; Học thuyết giá trị thặng dư; Học thuyết về chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa; Những vấn đề chính trị xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng chủ nghĩa xã hội; Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng. Học phần học trước: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin 1(ML01001).

ML01004. Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam (Revolutionary Guideline of Vietnamese Communist Party). (3TC: 3-0-6). Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam; Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); Đường lối công nghiệp hóa; Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; Đường lối xây dựng, phát triển văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội; Đường lối đối ngoại. Học phần học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh (ML01005).

ML01005. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology). (2TC: 2-0-4). Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh; Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Tư tưởng Hồ chí Minh về văn hoá, đạo đức và xây dựng con người mới. Học phần học trước: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin 2 (ML01002).

ML01009. Pháp luật đại cương (Introduction to Laws). (2TC: 2-0-4). Một số vấn đề lý luận cơ bản về Nhà nước và Pháp luật; Một số nội dung cơ bản về Nhà nước và Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nội dung cơ bản của Luật Dân sự và Luật Hình sự; Nội dung cơ bản của Luật Kinh tế, Luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình; Nội dung cơ bản của Luật Hành chính và pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

ML02012. Luật Môi trường (Environmental Law). (2TC: 2-0-4). Tổng quan về Luật Môi trường; Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường; Pháp luật về bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Giải quyết tranh chấp về môi trường; Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Học phần học trước: Pháp luật đại cương (ML01009).

MT01001. Hóa đại cương (Fundamentals of Chemistry). (2TC: 1,5-0,5-4). Cấu tạo nguyên tử, phân tử; Các quá trình phản ứng cơ bản của hóa học; Dung dịch và các tính chất của dung dịch; Tính chất cơ bản của các hợp chất vô cơ; Cấu tạo và tính chất cơ bản của các hợp chất hữu cơ.

MT01002. Hóa hữu cơ (Organic Chemistry). (2TC: 1,5-0,5-3). Lý thuyết cơ bản của hóa học hữu cơ: Đồng phân và ảnh hưởng tương hỗ giữa các nguyên tử, nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. Cấu tạo và tính chất cơ bản của các nhóm chức hữu cơ quan trọng. Cơ chế chính của các phản ứng hữu cơ. Cấu tạo và tính chất của một số nhóm hữu cơ thiên nhiên: gluxit, lipit, axit amin và protein, ancaloit, tecpenoit... Học phần học trước: Hóa đại cương.

MT01003. Hóa keo (Colloid and Surface Chemistry). (2TC: 1,5-0,5-4). Khái niệm chung về hệ keo; Tính chất quang học và điện động của hạt keo; Cấu tạo và các phương pháp điều chế, tinh chế keo; Keo vô cơ - keo kỵ nước; Keo hữu cơ - keo ưa nước; Nguyên tắc chung làm tăng độ bền, làm keo tụ; Các chất bán keo - chất hoạt động bề mặt; Sự tạo thể cấu trúc, Gel và thạch; Các hệ sol, nhũ tương. Học phần học trước: Hóa đại cương.

MT01004. Hóa phân tích (Analytical Chemistry). (2TC: 1,5-0,5-3). Các vấn đề chung. Phương pháp phân tích khối lượng. Phương pháp phân tích thể tích. Phương pháp phân tích bằng công cụ. Sai số phân tích. Học phần học trước: Hóa đại cương

MT01010. Sinh thái nông nghiệp (Agroecology). (2TC: 2-0-4). Giới thiệu chung về sinh thái học nông nghiệp, Hệ sinh thái học nông nghiệp, Sinh thái học và phát triển nông nghiệp bền vững, Quản lý các hệ sinh thái nông nghiệp trong hệ thống vùng cảnh quan. Học phần học trước: Sinh thái đại cương hoặc Sinh thái môi trường.

MT01011. Đa dạng sinh học (Biodiversity). (2TC: 2-0-4). Khái niệm chung về Đa dạng sinh học, giá trị của đa dạng sinh học; Đa dạng sinh học ở Việt Nam; Các nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học và các vấn đề liên quan đến công tác bảo tồn đa đạng sinh học; Điều tra và giám sát đa dạng sinh học; Luật và chính sách liên quan đến bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học. Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT01016. Sinh thái đại cương (Basic Ecology). (2TC: 2-0-4). Khái niệm chung về sinh thái học; Quần thể sinh vật và các đặc trưng; Quần xã sinh vật và các đặc trưng; Hệ sinh thái: Thành phần và cấu trúc hệ sinh thái, Sự trao đổi năng lượng trong hệ sinh thái, Chu trình vật chất, Khả năng tự điều chỉnh của các hệ sinh thái, Các hệ sinh thái chính.

MT02001. Ô nhiễm môi trường (Environmental Pollution). (2TC: 2-0-4). Các khái niệm cơ bản, các kiến thức chung; Ô nhiễm môi trường không khí; Ô nhiễm môi trường nước; Ô nhiễm môi trường đất; Chuyên đề: Nhiễm bẩn thực phẩm, chất thải rắn và ô nhiễm môi trường. Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT02002. Quản lý chất thải nguy hại (Hazardous Waste Management). (2TC: 2-0-4). Khái niệm, phân loại, đặc tính và nguồn gốc phát sinh của chất thải nguy hại; Hệ thống quản lý giám sát chất thải nguy hại và tình hình quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam; Kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải nguy hại. Học phần học trước: Hóa học môi trường.

MT02003. Hóa môi trường (Enviromental Chemistry). (2TC: 1,5-0,5-4). Nhập môn về hoá học môi trường; Khí quyển và vấn đề cân bằng năng lượng của trái đất: các phản ứng hóa học cơ bản diễn ra trong khí quyển; Thuỷ quyển và nguy cơ ô nhiễm nước trên quy mô toàn cầu: các phản ứng hóa học cơ bản diễn ra trong nước; Địa quyển và vấn đề ô nhiễm đất: thành phần hóa học cơ bản của đất,các phản ứng hóa học cơ bản diễn ra trong đất; Vấn đề ô nhiễm đất và suy thoái đất dưới góc độ hóa học; Các vòng tuần hoàn trong tự nhiên: giải thích sự biến đổi của các chất hóa học trong môi trường tuân theo vòng tuần hoàn của vật chất; Độc chất và tác hại đến sức khoẻ con người: giới thiệu đại cương về các chất độc, tính độc của một số hóa chất khi xâm nhập vào cơ thể con người; 3 bài thực hành hoá học môi trường trong phòng thí nghiệm. Học phần học trước: Hóa đại cương.

MT02004. Phân tích công cụ (Instrumental Analysis). (2TC: 1-1-4). Phân loại phương pháp; Đánh giá kết quả phân tích bằng toán thống kê; Phương pháp đo quang; Phương pháp đo điện. Học phần học trước: Hóa phân tích.

MT02005. Các quá trình sản xuất cơ bản (Major Production). (2 TC: 2 – 0 – 4). Các quá trình sản xuất công nghiệp được chia thành các nhóm công nghệ và được giới thiệu theo dạng sơ đồ tóm lược nhất thể hiện các quá trình biến đổi cơ bản. Sau khi cung cấp nguyên tắc tạo ra sản phẩm, khả năng phát sinh chất thải, các vấn đề môi trường cần quan tâm và hướng giải quyết của nhóm công nghệ, một số quá trình sản xuất chính sẽ được phân ra theo những đặc trưng về biến đổi hóa lý hoặc phát sinh chất thải. Sinh viên có thể hiểu một cách hệ thống về các tác nhân gây ô nhiễm và tác động đến môi trường của nhà máy trong hoạt động sản xuất. Học phần học trước: Không

MT02011. Quản lý môi trường (Environmental Management). (2TC: 2-0-4). Những vấn đề cơ bản của quản lý môi trường; Cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trường; Hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; Các công cụ trong quản lý môi trường; Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp; Quản lý môi trường nông thôn. Học phần học trước: Công nghệ môi trường

MT02012. Địa lý cảnh quan (Landscape Geography). (2TC: 1,5-0,5-4). Giới thiệu chung về địa lý cảnh quan; quy luật phân hóa lãnh thổ địa lý tự nhiên; học thuyết cảnh quan; mô hình biểu diễn cảnh quan; phân vùng cảnh quan; đánh giá cảnh quan phục vụ cho phát triển. Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT02013. Tồn dư hóa chất trong môi trường (Chemical residues in environment). (2TC: 2 – 0 – 4). Các khái niệm và phân loại về tồn dư trong môi trường; Hiện trạng tồn dư và khung quản lý tồn dư hóa chất trong môi trường; Các yếu tố ảnh hưởng đến tồn lưu hóa chất trong môi trường; Các giải pháp trong kiểm soát tồn lưu hóa chất trong môi trường.

MT02015. Giáo dục và truyền thông môi trường (Environmental Education and Communication). (2TC: 1-1-4). Những vấn đề chung về giáo dục và truyền thông môi trường, vai trò của giáo dục và truyền thông trong bảo vệ môi trường; Các vấn đề giáo dục và truyền thông môi trường nổi cộm hiện nay; Các kỹ năng giáo dục và truyền thông môi trường cơ bản; Qui trình xây dựng chiến lược giáo dục và truyền thông môi trường cho một dự án, hoặc một chương trình, chính sách bảo vệ môi trường cụ thể. Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT02017. Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

MT02032.  Sinh học đất (Soil Biology). (2TC: 2-0-4). Các nhóm sinh vật chính thường gặp trong đất (vi sinh vật đất, nguyên sinh động vật đất, động vật đất); Enzyme trong đất (Enzyme từ sinh vật đất, Enzyme từ cây trồng); Sinh vật đất trong quá trình hình thành mùn và chuyển hoá các hợp chất trong đất; Động thái và sự phân bố của sinh vật đất trong một số nhóm đất chính ở Việt Nam; Ảnh hưởng của các biện pháp canh tác đến sinh vật đất. Học phần học trước: Vi sinh vật đại cương.

MT02033.  Vi sinh vật đại cương (Basic Microbiology). (2TC: 1,5-0,5-4). Khái niệm cơ bản về vi sinh vật; Tìm hiểu về hình thái, đặc tính sinh hóa, sinh lý, di truyền, cơ chế hoạt động của các nhóm vi sinh vật (virus, vi khuẩn, xạ khuẩn, vi nấm, vi tảo); Mối quan hệ hữu cơ giữa VSV và môi trường tự nhiên; Ý nghĩa, vai trò của VSV trong hoạt động sống của con người và trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; Cấu tạo, phương pháp sử dụng kính hiển vi và những trang thiết bị chủ yếu khác trong phòng thí nghiệm VSV; Quan sát, phân biệt hình thái VSV, Phương pháp nhuộm tế bào vi sinh vật.

MT02043. Khí tượng đại cương (Meteorology). (2TC: 1,5-0,5-4). Cấu trúc và vai trò khí quyển; Thành phần không khí; Khái niệm, phương pháp khảo sát và những biến đổi của bức xạ mặt trời, quang phổ, và quang chu kỳ; Phương pháp khảo sát nhiệt độ đất và không khí, lượng mưa, lượng bốc hơi, độ ẩm không khí, áp suất khí quyển và gió; Khái niệm, diễn biến của thời tiết, khí hậu và thiên tai ở Việt Nam và tác động đến môi trường sống; Phương pháp đánh giá thời tiết, khí hậu; Phòng ngừa, giảm thiểu và thích ứng với thiên tai khí hậu trong quy hoạch tài nguyên môi trường. Học phần học trước: Vật lý.

MT03001. Công nghệ môi trường (Environmental Technology). (2TC: 2-0-4). Các quá trình cơ học ứng dụng trong công nghệ môi trường; Các quá trình hóa lý ứng dụng trong công nghệ môi trường; Các quá trình hóa học ứng dụng trong công nghệ môi trường; Ứng dụng các quá trình sinh học trong công nghệ môi trường. Học phần học trước: Quan trắc môi trường.

MT03002. Thực hành Công nghệ môi trường (Environmental Engineering: Practice). (1TC: 0-1-2). Xác định thành phần cấp hạt rắn trong nước thải; Xác định hiệu suất quá trình đông keo tụ; Xác định hệ số hấp phụ; Xác định một số thông số động học trong quá trình sinh học; Tổng hợp kết quả, viết báo cáo và thảo luận. Học phần học trước: Công nghệ môi trường.

MT03003. Kỹ thuật xử lý nước thải (Wastewater Treatment Engineering). (2TC: 2-0-4). Những vấn đề chung về xử lý nước thải; Các hệ thống xử lý nước thải bằng
phương pháp cơ học; Các hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý; Hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học; Bài tập. Học phần học trước: Công nghệ môi trường.

MT03004. Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessments). (2TC: 2-0-4). Giới thiệu các khái niệm, các thuật ngữ thường được sử dụng, hệ thống hóa các kiến thức liên quan tới môn học; Khái niệm về đánh giá tác động môi trường, vị trí của công tác đánh giá tác động môi trường trong tiến trình phát triển và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đánh giá tác động môi trường; Mô tả nội dung, cấu trúc cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường; Các phương pháp thường được sử dụng trong đánh giá tác động môi trường. Học phần học trước: Quan trắc môi trường.

MT03005. Độc học Môi trường (Environmental Toxicology). (2TC: 2-0-4). Đại cương về độc học môi trường; Chất độc có nguồn gốc vô cơ; Chất độc có nguồn gốc hữu cơ; Độc học về bụi trong khí quyển; Cơ chế gây độc đối với con người và sinh vật; Sự cố môi trường do hóa chất độc hại. Học phần học trước: Hóa học môi trường.

MT03007. Phương pháp nghiên cứu môi trường (Environmental Research Methods). (2TC: 1-1-4). Khái niệm về phương pháp nghiên cứu môi trường, cơ sở phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu môi trường, phương pháp thu thập thông tin,  phương pháp xử lý số liệu, xây dựng đề cương nghiên cứu môi trường, 05 bài thực hành phương pháp nghiên cứu môi trường. Học phần học trước: Quan trắc Môi trường.

MT03008. Quan trắc môi trường (Environmental Monitoring). (2TC: 2-0-4). Những kiến thức cơ bản về quan trắc và phân tích môi trường; Xây dựng chương trình quan trắc môi trường; Phương pháp lấy mẫu trong quan trắc môi trường; Phương pháp phân tích các thông số môi trường; Phương pháp xử lý số liệu trong quan trắc môi trường; Phương pháp đánh giá và công bố kết quả quan trắc; Quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. Học phần học trước: Ô nhiễm môi trường.

MT03009. Thực tập quan trắc môi trường (Environmental Monitoring: Practices). (2TC: 0-2-4). Xác định mục tiêu quan trắc và đối tượng môi trường cần quan trắc; Thu thập số liệu thứ cấp và khảo sát thực địa; Đo đạc các thông số hiện trường, lấy mẫu và bảo quản mẫu; Đo đạc các thông số phân tích nhanh; phân tích thành phần hữu cơ; Phân tích các thành phần rắn; Phân tích thành phần dinh dưỡng; Giới thiệu các phương pháp phân tích khác; Xử lý số liệu và đánh giá kết quả; Xây dựng chuyên đề hiện trạng môi trường. Học phần học trước: Quan trắc môi trường.

MT03010. Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production). (2TC: 2-0-4). Các khái niệm cơ bản về sản xuất sạch hơn; Quy trình đánh giá sản xuất sạch hơn DESIRE; Một số nghiên cứu điển hình về áp dụng sản xuất sạch hơn; Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001; Đánh giá vòng đời sản phẩm. 

MT03011. Thực hành đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment: Practice). (1TC: 0-1-2). Các kỹ năng thực tế trong việc xây dựng đề cương báo cáo đánh giá tác động môi trường, tổ chức thực hiện; các kỹ năng trong việc sử dụng các phương pháp trong đánh giá tác động môi trường. Học phần học trước: Đánh giá tác động môi trường.

MT03012. Kỹ thuật xử lý chất thải rắn (Solid waste engineering). (2 TC: 2 – 0 – 4). Sinh viên được làm quen và hiểu được những nguyên tắc và quy trình công nghệ cơ bản trong xử lý chất thải rắn. Sinh viên được thực hiện tính toán một số bài toán xử lý cụ thể. Chương 1 giới thiệu cơ sở chung về xử lý chất thải rắn; các chương sau đề cập đến các kỹ thuật xử lý chất thải rắn cụ thể gồm: chương 2 Kỹ thuật sơ chế, thu hồi trong xử lý chất thải rắn; chương 3 Kỹ thuật chôn lấp chất thải; chương 4 Kỹ thuật nhiệt hóa chất thải rắn; chương 5 Kỹ thuật ủ phân hữu cơ (compost). Học phần học trước: Công nghệ môi trường

MT03014. Kỹ thuật xử lý khí thải (Air Pollutant  Engineering). (2 TC: 2 – 0 – 4). Môn học cung cấp những nguyên tắc cơ bản, quy trình công nghệ xử lý và hoạt động của các thiết bị trong xử lý các chất ô nhiễm chính trong môi trường khí. Sinh viên có khả năng giải quyết các bài toán về tính toán tải lượng và các thông số của các thiết bị xử lý cụ thể. Chương 1 đề cập đến các nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn các công nghệ/thiết bị trong xử lý các chất ô nhiễm trong không khí. Chương 2 giới thiệu cụ thể về kĩ thuật xử lý bụi bao gồm nguyên tắc lựa chọn, tính toán, ưu nhược điểm, cách thực hiện. Chương 3 đề cập đến kỹ thuật xử lý một số khí vô cơ bao gồm: H2S, SO2 và NOx. Chương 4 đề cập đến kỹ thuật kiểm soát vá xử lý một số khí hữu cơ bao gồm các hợp chất VOCs, các  hydrocarbon (HCs), đặc biệt là kiểm soát CH4 trong sản xuất nông nghiệp. Học phần học trước: Công nghệ môi trường

MT03015. Đồ án kỹ thuật xử lý chất thải rắn (Project on solid waste engineering). (1 TC: 0 – 1 – 2). Sinh viên được vận dụng những kiến thức từ môn học kỹ thuật xử lý chất thải rắn, thực hiện bài tập kỹ thuật.  Chương 1: Tổng quan về đối tượng chất thải rắn xử lý; chương 2: Phân tích, lựa chọn phương án xử lý với các đối tượng; chương 3: Tính toán, thiết kế phương án lựa chọn; chương 4: Hoàn thiện bản vẽ và bảo vệ đồ án. Học phần học trước: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn

MT03016. Đồ án kỹ thuật xử lý khí thải (Project on air pollutant engineering). (1 TC: 0 – 1 – 2). Sinh viên lựa chọn một lĩnh vực mà mình yêu thích để tiến hành đồ án. Môn học sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất và tính toán thiết kế một quy trình xử lý khí thải cho một cơ sở sản xuất, một nhà máy hay một đối tượng phát thải khí gây ô nhiễm cụ thể. Các công trình đơn vị được tính toán cụ thể và thể hiện kết quả tính toán qua bản vẽ kỹ thuật. Học phần học trước: Kỹ thuật xử lý khí thải

MT03017. Đồ án kỹ thuật xử lý nước thải (Project on waste water engineering). (1 TC: 0 – 1 – 2). Sinh viên lựa chọn một lĩnh vực phát sinh nước thải. Môn học sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất và tính toán thiết kế một qui trình xử lý nước thải phù hợp cho cơ sở sản xuất. Các công trình đơn vị được tính toán cụ thể và thể hiện kết quả tính toán qua bản vẽ kỹ thuật. Học phần học trước: Kỹ thuật xử lý nước thải

MT03018. Kỹ thuật xử lý nước cấp (Supplying water engineering). (2 TC: 2 – 0 – 4). Chương 1: Tổng quan về xử lý nước cấp;Chương 2: Kĩ thuật loại bỏ vật chất dạng hạt trong xử lý nước cấp; Chương 3 : Kĩ thuật loại bỏ ion trong nước cấp; Chương 4: Kĩ thuật loại bỏ sắt, magan và asen trong nước cấp; Chương 5: Kĩ thuật khử trùng nước. Chương 6: Các hạng mục công trình cấp nước. Học phần học trước: Công nghệ môi trường

MT03019. Đồ án kỹ thuật xử lý nước cấp (Project on Supplying water engineering). (1 TC: 0 – 1 – 2). Sinh viên lựa chọn một lĩnh vực mà mình yêu thích để tiến hành đồ án. Môn học sẽ hướng dẫn cho sinh viên cách thu thập số liệu, phân tích số liệu để đề xuất và tính toán thiết kế một qui trình xử lý nước cấp cho một cộng đồng hay một cơ sở sản xuất hay một qui trình xử lý nước thải cho một nhà máy. Các công trình đơn vị được tính toán cụ thể và thể hiện kết quả tính toán qua bản vẽ kỹ thuật. Học phần học trước: Kỹ thuật xử lý nước cấp

 MT03020. Thống kê môi trường (Environmental statistics). (3 TC: 3 – 0 – 6). Môn học gồm có 5 chương: Chương 1: Giới thiệu dữ liệu; Chương 2: Thống kê học và thống kê môi trường; Chương 3: Ứng dụng thống kê trong bố trí thí nghiệm; Chương 4: Ứng dụng của thống kê trong đảm bảo tính chính xác của phép đo và kết quả đo; Chương 5: Ứng dụng thống kê trong phân tích số liệu môi trường.

MT03021. Biện pháp sinh học xử lý đất ô nhiễm và thoái hóa (Biological method in treatment of soil pollution and degradation). (2TC: 1,5 – 0,5 – 4). Khái niệm thuật ngữ ô nhiễm đất và thoái hóa đất. Nguyên nhân ô nhiễm đất và thoái hóa đất. Cơ sở khoa học xử lý ô nhiễm đất và thoái hóa đất bằng biện pháp sinh học. Biện pháp xử lý ô nhiễm đất và thoái hóa đất bằng biện pháp sinh học. Biện pháp cải tạo đất bị thoái hóa. Học phần học trước: Không

MT03022. Biến đổi khí hậu và phát triển (Climate change and Development). (2TC: 2-0-4). Giới thiệu chung về biến đổi khí hậu; Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và các vấn đề phát triển; Các chính sách phát triển ứng phó với biến đổi khí hậu. Học phần học trước: Khí tượng đại cương.

MT03024. Viễn thám ứng dụng trong môi trường (Remote sensing of the Environment). (2TC: 1-1-4). Viễn thám trong nghiên cứu môi trường. Các nguyên lý cơ bản của Viễn thám. Viễn thám cho tầng dưới khí quyển. Viễn thám thực vật. Viễn thám nước. Viễn thám cho đất, khoáng và địa mạo. Viễn thám cảnh quan đô thị. Hc phn hc trưc: Không

MT03026. Công nghệ sinh thái trong bảo vệ môi trường (Ecological Technology). (2 TC: 2 – 0 – 4). Những khái niệm và quy luật cơ bản của sinh thái môi trường; Vấn đề ô nhiễm môi trường, sự cạn kiệt và tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên; Nguồn năng lượng thiên nhiên, năng lượng sinh học và hiệu quả sử dụng; Ứng dụng hệ sinh thái trong xử lý chất thải. Ứng dụng công nghệ sinh thái trong phát triển công, nông nghiệp bền vững. Học phần học trước: Công nghệ môi trường.

MT03027. Đánh giá và thẩm định công nghệ (Technological evaluation and asseeement). 2 TC (2 – 0 – 4). Đánh giá mức độ tinh vi của các thành phần công nghệ; Đánh giá trình độ hiện đại của các thành phần công nghệ; Xác định đóng góp riêng của các thành phần công nghệ; Đánh giá cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ; Tính hệ số đóng góp của công nghệ.

MT03028. Cơ sở đánh giá rủi ro môi trường (Environmental Risk Assessment).  (2TC: 2 – 0 – 4). Môn học gồm có 4 chương: Chương 1: Khái niệm đánh giá rủi ro môi trường; Chương 2: Nguyên tắc tiếp cận đánh giá rủi ro môi trường; Chương 3: Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường; Chương 4: Quản lý rủi ro môi trường. Học phần học trước: Thống kê môi trường

MT03029. Xử lý đất, bùn thải và trầm tích ô nhiễm (Polluted Soil, Sludge and Sediment Engineering). 2 TC (2 – 0 – 4). Tổng quan về các dạng ô nhiễm đất, bùn thải và trầm tích; Các đặc trưng của đất, bùn thải và trầm tích ô nhiễm; Khung quản lý môi trường trong xử lý đất, bùn thải và trầm tích ô nhiễm; Các biện pháp xử lý đất, bùn thải và trầm tích ô nhiễm.

MT03051. Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng (Community Based Natural Resources Management). (2TC: 1,5-0,5-4). Tổng quát quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng, các nét sơ bộ về hiện trạng một số loại tài nguyên thiên nhiên, vai trò của cộng đồng; Quản lý tài nguyên nước trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên đất trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên rừng trên cơ sở cộng đồng Quản lý tài nguyên sinh vật trên cơ sở cộng đồng; Quản lý tài nguyên khoáng sản trên cơ sở cộng đồng; Quản lý các tài nguyên khác trên cơ sở cộng đồng; và lập kế hoạch quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng. Học phần học trước: Sinh thái đại cương.

MT03058. Công nghệ sinh học xử lý môi trường (Biotechnology for Environment Treatment). (2TC: 2-0-4). Lịch sử phát triển và thành tựu của công nghệ sinh học xử lý môi trường; Biến đổi khí hậu và chất lượng môi trường; Công nghệ sinh học xử lý phế thải rắn giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Công nghệ sinh học xử lý nước thải; Công nghệ sinh học xử lý chất độc trong môi trường đất. Học phần học trước: Công nghệ môi trường

MT03059. Thực hành công nghệ sinh học xử lý môi trường (Environmental Biotechnology: Practice). (1TC: 0-1-2). Chuẩn hóa các thao tác khi phân lập, tuyển chọn giống vi sinh vật để sản xuất chế phẩm sinh học xử lý môi trường; phương pháp đánh giá một số đặc tính sinh học chủ yếu, quy trình sản xuất và cách đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học xử lý môi trường; Ứng dụng phương pháp phân tích mật độ vi sinh vật gây bệnh trong nước thải phục vụ công tác dự báo môi trường. Học phần học trước: Công nghệ sinh học xử lý môi trường.

MT03061. Mô hình hóa trong quản lý Môi trường (Modelling for Environmental Management). (2TC: 1-1-4). Giới thiệu chung về mô hình hóa môi trường, bao gồm những khái niệm cơ bản và mục đích, ý nghĩa của môn học; phương pháp xây dựng mô hình, kiểm chứng mô hình và ứng dụng mô hình; những mô hình áp dụng cho các đối tượng môi trường cụ thể: mô hình ô nhiễm không khí, mô hình ô nhiễm nước, mô hình biến động sử dụng đất. Học phần học trước: Ô nhiễm môi trường.

MT03062. Kiểm toán môi trường (Environmental Audit). (2TC: 2-0-4). Tổng quan về kiểm toán và kiểm toán môi trường: khái niệm, phân loại, các yếu tố cần thiết; Phương pháp kiểm toán môi trường: hoạt động trước kiểm toán, hoạt động kiểm toán tại cơ sở và hoạt động sau kiểm toán; Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải: những yêu cầu, quy mô và các bước tiến hành. Học phần học trước: Ô nhiễm môi trường

MT03072. Thực tập giáo trình CNMT (Field practice on environmental technology). (4TC: 0 – 4 – 8). Môn học trang bị các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn bao gồm: sơ đồ dây chuyền công nghệ xản xuất và các thiết bị chính; các hệ thống xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn; Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị chính trong vận hành hệ thống xử lý; Hiện trang môi trường và đánh giá môi trường. Học phần học trước: Công nghệ môi trường

MT03076. Quản lý hành chính về môi trường (Environmental Administrative Management). (2TC: 2-0-4). Các kiến thức cơ bản quản lý hành chính về môi trường; chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý môi trường các cấp; các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực môi trường; thảo luận về thực tiễn áp dụng các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường. Học phần học trước: Quản lý môi trường.

MT03077. Phân tích không gian trong nghiên cứu môi trường (Geostaticstics For Environmental Studies). (2TC: 1-1-4). Thống kê và phân tích không gian; Mô hình hóa không gian; Ứng dụng Phân tích không gian trong thiết kế - thu thập mẫu phân tích cho nghiên cứu môi trường. Học phần học trước: Hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường

SN03053. Tiếng Anh chuyên ngành công nghệ môi trường (English for Environmental Science). (2TC : 1,5 – 0,5 -  4). Phương pháp học tiếng Anh chuyên ngành môi trường; Chủ đề Sinh thái đại cương; Chủ đề Môi trường và Phát triển bền  vững; Chủ đề Ô nhiễm môi trường; Ngôn ngữ thuyết trình báo cáo khoa học tiếng Anh.  Học phần học trước: Tiếng Anh 2.

 MT09997. Khóa luận tốt nghiệp CNMT (Thesis in Environmental Technology). (10 TC : 0 – 10 – 20).  Xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp Công nghệ môi trường; Tổng quan tài liệu; Thiết kế kế hoạch thực hiện tại cơ sở hoặc bố trí thí nghiệm; Triển khai nghiên cứu trên thực địa hoặc phòng thí nghiệm; Bảo vệ tiến độ; Xử lý và phân tích số liệu; Viết báo cáo và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp; Bảo vệ khóa luận tốt nghiệp. Học phần học trước: Thực tập giáo trình công nghệ môi trường.

QL02006. Địa chất môi trường (Environmental Geology). (2TC: 1,5-0,5-4). Các khái niệm chung, nội dung và nhiệm vụ môn học; quá trình hình thành và cấu trúc trái đất; các hoạt động địa chất chính, tai biến môi trường và các biện pháp ứng xử, địa chất môi trường. Học phần học trước: Hóa môi trường.

QL02017. Bản đồ học (Cartography). (2TC: 1,5-0,5-4). Khái niệm cơ bản về bản đồ học; Cơ sở toán học của bản đồ (Phép chiếu, Tỷ lệ bản đồ, Phân mảnh bản đồ, Hệ tọa độ); Tổ chức thành lập bản đồ và tổng quát hóa bản đồ; Ngôn ngữ bản đồ; Thiết kế, biên tập và thành lập bản đồ; Sử dụng bản đồ và đánh giá chất lượng bản đồ; Ứng dụng công nghệ số trong thành lập bản đồ.

QL02044. Thủy văn (Hydrology). (3TC: 2-1-4). Các quá trình thủy văn. Dòng chảy sông ngòi. Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế. Tính toán điều tiết hồ chứa và truyền lũ trên sông. Dòng chảy bùn cát. Học phần học trước: Vật lý (dạy cho ngành Môi trường).

QL02047. Thổ nhưỡng (Pedology). (2TC: 1,5-0,5-4). Các quá trình hình thành đất; các tính chất hóa học và dinh dưỡng đất; các tính chất vật lý của đất và nước trong đất; một số nhóm đất chính của Việt Nam. Học phần học trước: Hóa đại cương.

QL03034. Quy hoạch môi trường (Environmental Planning). (2TC: 1,5-0,5-4). Những vấn đề cơ bản của quy hoạch môi trường; Hoạch định môi trường tự nhiên và phân vùng môi trường; Nội dung quy hoạch môi trường; Các phương pháp đánh giá trong quy hoạch môi trường; Sử dụng đất và quy hoạch bảo vệ tài nguyên môi trường; Quy hoạch phòng ngừa ô nhiễm môi trường; quy hoạch phát triển bền vững các ngành kinh tế xã hội. Học phần học trước: Đánh giá tác động môi trường

QL03047. Chỉ thị sinh học môi trường (Biological Indicators for Environment). (2TC: 2-0-4). Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của chỉ thị sinh học môi trường. Các phương pháp nghiên cứu chỉ thị sinh học môi trường. Chỉ thị sinh học môi trường nước. Chỉ thị sinh học môi trường không khí. Chỉ thị sinh học môi trường đất. Tiểu luận seminar: Thực tế sử dụng chỉ thị môi trường. Học phần học trước: Ô nhiễm môi trường.

QL03056. Quản lý lưu vực (Watershed Management). (2TC: 1,5-0,5-4). Khái niệm cơ bản về quản lý lưu vực; nguyên tắc quản lý và phát triển môi trường; đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và sinh thái của lưu vực; xác định các vấn đề, cơ hội thách thức và lập một dự án quản lý nước trong lưu vực. Học phần học trước: Thủy văn

QL03075. Thủy lực môi trường. (Environmental Hydraulics). (2TC: 2 - 0 - 4). Thủy tĩnh học; Cơ sở của động  lực học chất lỏng; Tổn thất cột nước trong dòng chảy; Dòng chảy ra khỏi lỗ và vòi – dòng tia; Dòng chảy ổn định trong ống có áp; Dòng chảy đều không áp trong kênh. Học phần học trước: Vật lý

QS01001. Giáo dục quốc phòng 1(National defense education 1). (3TC: 3-0-6). Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh; Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh; Nghệ thuật quân sự Việt Nam.

QS01002. Giáo dục quốc phòng 2 (National defense education 2). (2TC: 2-0-4). Phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam; Phòng chống địch tiến công hoả lực bằng vũ khí công nghệ cao; Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên công nghiệp quốc phòng; Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam; Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; Những vấn đề cơ bản về đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

QS01003. Giáo dục quốc phòng 3 (National defense education 3). (3TC: 2-1-6). Đội ngũ đơn vị và ba môn quân sự phối hợp; Sử dụng bản đồ địa hình quân sự; Giới thiệu một số loại vũ khí bộ binh; Thuốc nổ; Phòng chống vũ khí hủy diệt lớn; Cấp cứu ban đầu vết thương chiến tranh; Từng người trong chiến đấu tiến công và phòng ngự; Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC).

SH01001. Sinh học đại cương (General Biology). (2TC: 1,5-0,5-4). Tổng quan về tổ chức cấu tạo của cơ thể sống; Trao đổi chất và năng lượng của tế bào; Sự phân bào và sinh sản của sinh vật; Tính cảm ứng và thích nghi của sinh vật; Sự tiến hoá của sinh giới

SN00010. Tiếng Anh bổ trợ (Pre TOEIC English). (1TC: 1-0-2). Picture Descriptions (Mô tả tranh); Question & Responses (Hỏi và đáp); Short conversations & Short talk (Cuộc hội thoại ngắn); Reading Compreshesion (Đọc hiểu); Revision (Ôn tập).

SN00011. Tiếng Anh 0 (English 0). (2TC: 2-0-4). Hello everybody! (Xin chào mọi người), Meeting people (Gặp gỡ mọi người), The world of work (Thế giới công việc), Take it easy! (Hãy thư giãn), Practice test (bài luyện theo dạng TOEIC).

SN01032. Tiếng Anh 1 (English 1). (3TC: 3-0-6)

SN01033. Tiếng Anh 2 (English 2). (3TC: 3-0-6)

TH01007. Xác suất Thống kê (Probability and Statistics). (3TC: 3-0-6). Nội dung: Định nghĩa, các công thức tính xác suất. Biến ngẫu nhiên và một số biến ngẫu nhiên thường gặp. Ước lượng và kiểm định kỳ vọng, phương sai, tỷ lệ của một tổng thể. So sánh kỳ vọng, phương sai, tỷ lệ của hai tổng thể. Kiểm định luật phân phối, tính độc lập của hai thuộc tính. Sự tương quan và hồi quy tuyến tính. Tên chương: Phép thử và sự kiện; Xác suất; Biến Ngẫu nhiên; Những khái niệm cơ bản mở đầu về thống kê; Ước lượng tham số; Kiểm định giả thuyết thống kê; Tương quan và hồi quy. Học phần học trước: Toán cao cấp, Giải tích, hoặc Giải tích 1 (tùy từng chuyên ngành lựa chọn cho phù hợp). Học phần học trước: Toán cao cấp

TH01011. Toán cao cấp (Higher Mathematics). (3TC: 3-0-6). Nội dung: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về phép tính vi phân, tích phân hàm một biến, hai biến cần thiết cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên ở mức độ cao hơn hay ứng dụng trong giải quyết một số bài toán thực tế và trong các ngành học khác. Tên chương:  Đạo hàm và vi phân hàm một biến; Hàm nhiều biến; Tích phân; Phương trình vi phân; Chuỗi số và chuỗi lũy thừa.

TH01018. Vật lý (Physics). (2TC: 2-0-4). Cơ học chất điểm, vật rắn. Dao động và sóng cơ. Chát lỏng. Hệ nhiệt động. Điện trường, từ trường và sóng điện từ. Quang học sóng. quang học lượng tử, và quang sinh học. Cơ sở của cơ học lượng tử, vật lý nguyên tử, hạt nhân.

TH01019. Thực hành vật lý (Physical Practice). (1TC: 0-1-2). Lý thuyết về sai số, xử lý số liệu. Đo lường các đại lượng vật lý. Thí nghiệm, hiện tượng về động học, động lực học, dao động và sóng cơ, chất lỏng, hệ nhiệt động, điện trường, từ trường, quang học sóng, quang học lượng tử. Học phần học trước: Vật lý




HVN

Học viện
Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
ĐT: 84.024.62617586 - Fax: 84 024 62617586 / webmaster@vnua.edu.vn  | Liên hệ